VĂN BẢN MỚI

Thông tin tra cứu
    Bản in     Gởi bài viết  
Chương trình Khuyến công tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 
(Quang Binh Portal) - Ngày 05/6/2015, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1490/QĐ-UBND về ban hành Chương trình Khuyến công tỉnh đến năm 2020. Theo đó, Chương trình có những nội dung chính như sau:

I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Phương hướng

Nâng cao tốc độ phát triển CNNT, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH), góp phần tăng thu ngân sách và giải quyết việc làm cho người lao động. Đẩy mạnh phát triển CNNT trên cơ sở khôi phục, phát triển những ngành nghề truyền thống: Thủ công mỹ nghệ, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; du nhập phát triển ngành nghề mới phù hợp với địa phương, nhất là những ngành sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo, hàng đặc sản, hàng lưu niệm phục vụ du lịch và xuất khẩu. Ưu tiên sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến hiện đại, không gây ô nhiễm môi trường. Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là thợ lành nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong các cơ sở công nghiệp để đáp ứng yêu cầu phát triển.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

- Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, trong và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất CNNT và các dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh, gắn với bảo

vệ môi trường; góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

- Hỗtrợ, tạo điều kiện chocác tổchức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất CN-TTCN một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu tăng trưởng CNNT năm 2015 đạt 6,5 - 7%, các năm từ 2016 đến 2020 đạt bình quân 7,5 - 8%/năm. Giá trị sản xuất CNNT (theo giá so sánh 2010) năm 2015 đạt khoảng 4.929 triệu đồng, đến năm 2020 đạt khoảng 7.250 triệu đồng; tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến sâu, có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao của các sản phẩm nông- lâm- thủy sản; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn theo hướng CNH - HĐH.

- Một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020: Hỗ trợ đào tạo, truyền nghề, đào tạo nâng cao tay nghề và phát triển nghề mới cho 3.000 - 3.300 lao động các cơ sở CNNT; hỗ trợ 550 lao động tham gia các khóa bồi dưỡng kiến thức về nâng cao năng lực quản lý, tập huấn, hội thảo chuyên đề; hỗ trợ xây dựng 16 mô hình trình diễn kỹ thuật áp dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ 128 cơ sở CNNT đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đổi mới và chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất sản phẩm; hỗ trợ 1.460 cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước và 11 cơ sở tham gia hội chợ triển lãm ngoài nước; hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho 10 CCN; hỗ trợ 13 cơ sở xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm.

- Thông tin tuyên truyền sâu rộng trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động khuyến công; đẩy mạnh tư vấn phát triển công nghiệp và hợp tác về hoạt động khuyến công.

- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.

 

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG VÀ NGUYÊN TẮC ƯU TIÊN

1. Phạm vi

a) Đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập phát triển nghề mới; đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ Chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn.

b) Nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm CNNT.

c) Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.

d) Xây dựng thương hiệu sản phẩm CNNT tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu hàng năm; tổ chức hội chợ, triển lãm hàng CNNT, hàng thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước; hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

e) Cung cấp thông tin, tuyên truyền.

g) Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.

h) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.

i) Hợp tác quốc tế về khuyến công.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cơ sở CNNT), bao gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

- Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác;

- Hộ kinh doanh theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

b) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

3. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.

b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng.

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học; sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

e) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

g) Sản xuất các sản phẩm mới theo quy định của pháp luật.

h) Đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất CNNT.

4. Nguyên tắc ưu tiên

a) Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; địa bàn các xã nằm trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; huyện vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.

b) Ngành nghề ưu tiên

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ công nghiệp chế biến nông- lâm- thủy sản, phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp hỗ trợ; sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển các sản phẩm CNNT tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của địa phương.

c) Chính sách về đầu tư: Ưu tiên các đề án có quy mô lớn; sử dụng nhiều lao động; phát triển sản phẩm mới; du nhập nghề mới.

 

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề mới

a) Nội dung thực hiện

- Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo nghề; truyền nghề; du nhập phát triển nghề theo nhu cầu của các cơ sở CNNT:

+ Tập trung vào các ngành nghề truyền thống, các nghề có định hướng phát triển: Chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm; may công nghiệp, thêu ren; hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, hàng phục vụ du lịch, xuất khẩu;

+ Hình thức đào tạo chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành, gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động.

- Hỗ trợ đào tạo lao động quản lý, kỹ thuật, thợ giỏi, nghệ nhân để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề cho phát triển CNNT;

- Phối hợp với các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học và các ngành liên quan triển khai hỗ trợ đào tạo các ngành nghề có tính đặc thù, có kỹ thuật chuyên sâu đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển của các cơ sở công nghiệp nông thôn góp phần thực hiện kế hoạch đào tạo nghề của tỉnh và Trung ương.

b) Dự kiến kết quả

Đào tạo lao động thành nghề và nâng cao tay nghề khoảng 3000 - 3.300 lao động; hỗ trợ cho 30 người được công nhận nghệ nhân, thợ giỏi cấp tỉnh.

2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp thông qua các hoạt động tập huấn, đào tạo, hội thảo, hội nghị, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm CNNT

a) Nội dung thực hiện

- Hỗ trợ tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện với các tổ chức nâng cao nãng lực quản lý, quảng bá tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm CNNT, thông qua các hoạt động tập huấn, đào tạo, hội thảo, hội nghị, diễn đàn, tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.

- Hỗ trợ tổ chức cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham quan, khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước; mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm CNNT.

b) Dự kiến kết quả

Hỗ trợ thực hiện 11 chương trình tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức nâng cao năng lực quản lý, sản xuất, quản trị doanh nghiệp sản xuất CNNT; hỗ trợ tổ chức đào tạo, diễn đàn, hội thảo nâng cao năng lực quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm CNNT cho 700 người; hỗ trợ 18 đoàn tham quan, khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước.

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật

a) Nội dung thực hiện

- Tổ chức tham quan mô hình, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở CNNT;

- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn về chế biến nông – lâm – thủy sản và chế biến thực phẩm; sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp rắp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện- điện tử; khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nguyên liệu;

- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường.

b) Dự kiến kết quả

Hỗ trợ xây dựng 16 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 128 cơ sở chuyển giao hoặc ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất CN-TTCN.

4. Xây dựng thương hiệu sản phẩm CNNT tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu hàng năm. Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng CNNT, hàng thủ công mỹ nghệ và hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác

a) Nội dung thực hiện

- Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng CNNT, hàng thủ công mỹ nghệ và các cơ sở CNNT đưa sản phẩm tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước;

- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, mây tre đan…;

- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu mối thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ; mây tre đan…;

- Hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác;

- Hỗ trợ khen thưởng cơ sở CNNT có sản phẩm đạt sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia.

b) Dự kiến kết quả

Hỗ trợ tổ chức 14 hội chợ, triển lãm hàng CNNT, hàng thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước; hỗ trợ 1.460 cơ sở CNNT đưa sản phẩm đi tham gia triển lãm, hội chợ hàng CNNT trong nước và 11 sản phẩm đi tham gia triển lãm, hội chợ ở nước ngoài; hỗ trợ, khen thưởng 30 cơ sở CNNT tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia; hỗ trợ 13 cơ sở xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ 10 doanh nghiệp đầu mối; đầu tư 01 phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

5. Tư vấn trợ giúp các cơ sở CNNT

a) Nội dung thực hiện

- Tư vấn trợ giúp các cơ sở CNNT trong việc lập dự án đầu tư, marketing; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới;

- Tư vấn trợ giúp các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi của Trung ương và địa phương thuộc các lĩnh vực;

b) Dự kiến kết quả

Tư vấn trợ giúp cho 144 cơ sở CNNT trong việc lập dự án đầu tư, liên doanh, liên kết; tiếp cận các chính sách ưu đãi…; hàng năm tổ chức tư vấn chính sách khuyến công trực tiếp tại các cơ sở CNNT, kết hợp khảo sát nhu cầu để xây dựng kế hoạch và nội dung tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng khác.

6. Cung cấp thông tin, tuyên truyền

a) Nội dung thực hiện

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về CNNT, thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công về tận cơ sở;

- Phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Bình xây dựng chương trình phát sóng chuyên mục truyền hình về khuyến công; in ấn, phát hành bản tin Công Thương Quảng Bình. Thực hiện các chuyên mục thông tin, tuyên truyền về công nghiệp, thương mại và hoạt động khuyến công trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Tổ chức và hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia các cuộc thi, triển lãm nhằm quảng bá thương hiệu, thông tin sản phẩm, tuyên truyền về hoạt động khuyến công;

- Điều tra khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu về CNNT; hỗ trợ các cơ sở CNNT tiếp cận và khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin thị trường và quảng bá doanh nghiệp.

b) Dự kiến kết quả

Hỗ trợ xây dựng 78 chương trình phát sóng chuyên mục truyền hình về khuyến công; hỗ trợ phát hành 42 bài báo, bản tin trên Báo Quảng Bình và các báo Trung ương.

7. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường

a) Nội dung thực hiện

- Hỗ trợ thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ, mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch;

- Hỗ trợ xây dựng cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp;

- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp;

- Hỗ trợ, tư vấn cho các cơ sở CNNT gây ô nhiễm môi trường di dời vào các cụm công nghiệp;

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở CNNT.

b) Dự kiến kết quả

Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng hạ tầng cho 10 cụm công nghiệp; hỗ trợ cho 11 cơ sở CNNT gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 05 cụm công nghiệp và 10 cơ sở CNNT.

8. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công

a) Nội dung thực hiện

- Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách về hoạt động khuyến công;

- Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và các hoạt động xúc tiến đầu tư các dự án phát triển CNNT;

- Kiện toàn bộ máy, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý về khuyến công cho cán bộ, công chức phụ trách CN-TTCN, cán bộ làm công tác khuyến công ở các huyện, thị xã, thành phố;

- Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công;

- Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại; xây dựng và duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công;

- Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công;

- Xây dựng và vận hành hệ thống báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình.

b) Dự kiến kết quả

Xây dựng 150 bộ tài liệu để tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức làm công tác khuyến công; đầu tư 05 máy móc văn phòng để nâng cao năng lực triển khai nhiệm vụ khuyến công của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại; hỗ trợ 40 đợt hoạt động xúc tiến đầu tư các dự án phát triển CNNT và thương mại, dịch vụ tại các tỉnh, thành phố.

9. Hợp tác quốc tế về khuyến công

a) Nội dung thực hiện

- Xây dựng và tham gia thực hiện hoạt động khuyến công trong các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế;

- Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển CNNT, quản lý cụm công nghiệp với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Nâng cao năng lực và trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

b) Dự kiến kết quả

Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm quản lý ở nước ngoài và cử cán bộ tham gia các đề án hợp tác quốc tế.

(Dự kiến kết quả thể hiện Chương trình tại Biểu số 3 đính kèm)

 

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của Chương trình; dự kiến kinh phí thực hiện Chương trình Khuyến công tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 như sau:

Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 39.271 triệu đồng, trong đó:

1. Nguồn kinh phí từ ngân sách khuyến công quốc gia hỗ trợ: 8.948 triệu đồng (năm 2015: 1.680 triệu đồng; giai đoạn 2016-2020: 7.268 triệu đồng)

2. Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh: 30.323 triệu đồng.

Dự kiến kinh phí thực hiện hàng năm như sau: Năm 2015: 3.448 triệu đồng; năm 2016: 5.188 triệu đồng; năm 2017: 5.273 triệu đồng; năm 2018: 5.228 triệu đồng; năm 2019: 5.326 triệu đồng; năm 2020: 5.860 triệu đồng.

 

V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về cơ chế, chính sách

- Rà soát, xây dựng, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh về hoạt động khuyến công, về hỗ trợ phát triển CNNT;

- Hoạt động khuyến công theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, hỗ

trợ ngành nghề, sản phẩm có khả năng, triển vọng phát triển;

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ phát triển sản xuất CNNT, gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới.

2. Về nâng cao năng lực tổ chức bộ máy làm công tác khuyến công

- Củng cố và nâng cao năng lực quản lư cho cán bộ làm công tác khuyến công thuộc Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại để thực hiện tốt chức năng giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác khuyến công trên địa bàn;

- Củng cố và nâng cao năng lực quản lý về công nghiệp, TTCN và công tác khuyến công đối với phòng kinh tế - hạ tầng, phòng kinh tế tại các huyện, thị xã, thành phố; bố trí cán bộ phụ trách công tác khuyến công tại phòng kinh tế-hạ tầng, phòng kinh tế và tuyển chọn, bố trí những người làm cộng tác viên khuyến công tại các xã, phường, thị trấn; nhằm tăng cường tổ chức triển khai các nội dung hoạt động khuyến công và nắm bắt tình hình công nghiệp, TTCN trên địa bàn;

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại, đáp ứng đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ khuyến công;

- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác khuyến công.

3. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công

- Tuyên truyền các chủ trương, cơ chế chính sách của Nhà nước và của tỉnh về khuyến khích phát triển CNNT; chính sách thu hút, hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất để các cơ sở CNNT và mọi người dân biết thực hiện;

- Tăng cường công tác trao đổi thông tin, đối thoại về những vấn đề doanh nghiệp quan tâm, cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời cho các cơ sở CNNT để định hướng sản xuất kinh doanh; tăng cường các hoạt động nghiên cứu, dự báo và phổ biến kịp thời, công khai các thông tin kinh tế đến các cơ sở CNNT và các hiệp hội;

- Làm tốt công tác tư vấn pháp luật, lập dự án đầu tư, xây dựng thương hiệu, chuyển giao công nghệ, xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật; cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm;

- Làm đầu mối trung gian để liên kết, hợp tác các làng nghề, các cơ sở CNNT với các tổ chức, cá nhân trong việc nghiên cứu sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và hình thành chuỗi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa;

- Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, đơn vị có liên quan, giữa tỉnh và huyện… để công tác quản lý nhà nước về khuyến công ngày càng được tăng cường và nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong việc phát triển CNNT trên địa bàn một cách bền vững.

4. Phát triển nguồn nhân lực

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về kỹ thuật, quản lý cho các chủ cơ sở sản xuất, tổ chức công tác đào tạo nghề cho người lao động với nhiều hình thức: Đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề, kèm cặp truyền nghề, dạy nghề tại cơ sở sản xuất;

- Mời các chuyên gia giỏi, các nghệ nhân có kinh nghiệm của các địa phương khác ở trong và ngoài tỉnh về dạy nghề và truyền nghề cho lao động của các cơ sở CNNT; tổ chức tốt công tác xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi cấp tỉnh để hình thành đội ngủ giảng viên phát triển nghề;

- Tăng cường hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề để huy động các nguồn lực từ các tổ chức, hiệp hội, các doanh nghiệp, các cán bộ khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học, nhà quản lý và các nghệ nhân tham gia phổ cập kiến thức, đào tạo nghề, truyền nghề cho lao động các cơ sở sản xuất CNNT.

5. Về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

- Khuyến khích các cơ sở sản xuất thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ vào sản xuất;

- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở CNNT áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh; đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu;

- Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành quản lý, thông tin liên lạc, giao dịch,… đẩy mạnh liên doanh, liên kết và cùng nhau phát triển.

6. Về huy động nguồn kinh phícho hoạt động khuyến công

- Chủ động, tranh thủ xin hỗ trợ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hàng năm và nguồn ngân sách của tỉnh bố trí cho thực hiện Chương trình Khuyến công tại địa phương;

- Tích cực khai thác, tìm kiếm, phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm huy động các nguồn lực và nguồn vốn tài trợ hợp pháp theo quy định của pháp luật để thực hiện Chương trình Khuyến công;

- Vận động các doanh nghiệp, các tổ chức tham gia vào hoạt động khuyến công, tích cực đóng góp kinh phí cho hoạt động khuyến công.

7. Lồng ghép Chương trình Khuyến công với thực hiện các chương trình mục tiêu khác

Ngoài nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ cho hoạt động khuyến công, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác như Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới, đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Chương trình MTQG về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Chương trình MTQG về vệ sinh an toàn thực phẩm, Chương trình MTQG về chống biến đổi khí hậu, Chương trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và các chương trình khác để khuyến khích, thu hút nguồn vốn của các cá nhân, tổ chức của toàn xã hội đầu tư phát triển CNNT.

8. Thiết lập và tăng cường sự phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp, cơ sở nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công

- Triển khai, thực hiện chương trình phối hợp hoạt động giữa Sở Công Thương với tổ chức đoàn thể của tỉnh: UBMT Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Liên minh Hợp tác xã, Hội Phụ nữ, Tỉnh Đoàn, Hội Doanh nghiệp, Hội Doanh nghiệp trẻ…để triển khai thực hiện Chương trình hoạt động khuyến công;

- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức tư vấn và các cá nhân trong và ngoài tỉnh để triển khai hoạt động khuyến công trong tỉnh, như: Các viện, các trường đào tạo, các chuyên gia, kỹ sư, các nhà quản lý, các nghệ nhân…

9. Về công tác thi đua khen thưởng

Sở Công Thương đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích trong hoạt động phát triển CN-TTCN, thực hiện tốt công tác khuyến công; hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả; thực hiện đầy đủ chính sách đối với người lao động, thực hiện an toàn lao động; áp dụng quy trình mới, có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật,… trong lĩnh vực sản xuất CN-TTCN nhằm khuyến khích thi đua phát triển sản xuất, góp phần thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.

M.C
(Nguồn: Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 05/6/2015)

[Trở về]