VĂN BẢN MỚI

Thông tin tra cứu
    Bản in     Gởi bài viết  

CÔNG TY LÂM CÔNG NGHIỆP BẮC QUẢNG BÌNH

Địa chỉ: Quốc lộ 1A - xã Lý Trạch - huyện Bố Trạch
Điện thoại: (052) 610.257
Fax: (052) 610.254
 
I. GIỚI THIỆU:

1. Lãnh đạo Doanh nghiệp:

• Giám đốc :

Nguyễn Xuân Cuồi

   + Điện thoại:

(052) 212.452

   + Fax:

(052) 610.254
     2. Thông tin chung:

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước

- Quyết định thành lập số: 26/2002/QĐ-UB ngày 25/3/2002 của UBNT tỉnh Quảng Bình.

- Giấy phép kinh doanh số: 2906000009 (đăng ký lần đầu ngày 01/4/2002, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 27/3/2007) do Sở Kế hoạch và đầu tư Quảng Bình cấp.

- Ngành nghề kinh doanh: Khai thác và xuất khẩu gỗ.

 
II. MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ:

- Khai thác gỗ (rừng tự nhiên, rừng trồng, song mây, nhựa thông, tinh dầu và các loại lâm sản phụ) theo chỉ tiêu kế hoạch; gia công chế biến gỗ, lâm đặc sản, nông sản hải sản phục vụ cho tiêu dùng;

- Xuất khẩu lâm sản (gỗ, song mây, nhựa thông tinh dầu, dược liệu, nông sản, hải sản, thực phẩm); nhập khẩu: lâm sản, máy móc thiết bị, phụ tùng vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng...;

- Xây dựng giao thông dân dụng phục vụ cho sản xuất của Công ty và nhân dân địa phương; sản xuất các loại cây con phục vụ cho việc trồng rừng của Công ty và nhân dân địa phương.

III. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP:

1. Quy mô quản lý

- Công ty sắp xếp, đổi mới lại doanh nghiệp theo chủ trương của Chính phủ, được giao quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh trên diện tích: 48.600 ha rừng và đất rừng, trong đó:

    + Rừng tự nhiên: 33.800 ha

    + Rừng trồng các loại: 5.400 ha

    + Đất trống: 9.400 ha

- Công ty gồm các đơn vị trực thuộc: có 4 lâm trường (Lâm trường Bố Trạch, Bồng Lai, Quảng Trạch, Minh Hóa) và 3 đơn vị (Xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu Ba Đồn, Đội cơ giới khai thác, Trạm giống cây trồng Lâm nghiệp).

 

2. Nhiệm vụ

- Khai thác gỗ từ rừng tự nhiên: 4.000 m³ gỗ/năm

- Khai thác nhựa thông: 1.000 tấn nhựa/năm

- Khai thác song mây: 200 tấn song mây/năm

- Trồng rừng nguyên liệu giấy: 500 ha/năm

- Sản xuất cây giống các loại (cây bản địa, cây nhập ngoại, cây nhập nội theo kỷ thuật từ hạt, giâm hom):    2,5 triệu cây/năm

- Chế biến gỗ:

    + Chế biến gỗ xuất khẩu: Công suất nhà máy: 3.000 m³ sp/năm với 3 dây chuyền: mộc ngoài trời, mộc nội thất, ván ghép thanh. Hiện nay sản xuất mộc ngoài trời và ván ghép thanh với khối lượng 1.200 m³ /năm.

    + Chế biến gỗ nội địa: xẻ gỗ phục vụ cho XDCB và sản xuất hàng mộc dân dụng khác từ gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng 700 m³ gỗ/năm

- Kinh doanh lâm sản:

    + Nhập khẩu gỗ: 3.000 m³ gỗ/năm.

    + Bán gỗ nội địa: 4.000 m³ gỗ/năm.

 

3. Định hướng phát triển

- Quản lý bảo vệ tốt tài nguyên rừng để khai thác lợi dụng có hiệu quả, bền vững.

- Tập trung trồng rừng trên đất trống và trên đất rừng nghèo chuyển đổi:

    + Quy hoạch đất trồng rừng nguyên liệu giấy: 9.000 ha

    + Quy hoạch đất trồng Cao su: 1.000 ha

- Đẩy mạnh chế biến gỗ xuất khẩu, chú trọng sản xuất hàng mộc ngoài trời và ván ghép thanh.

- Kêu gọi đầu tư, liên doanh, hợp tác với các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh rừng trồng nguyên liệu giấy, cao su; chế biến nhựa thông sau côlôphan; chế biến gỗ xuất khẩu.

 

Danh mục chính

 

[Trở về]