VĂN BẢN MỚI

    Bản in     Gởi bài viết  

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2010
LĨNH VỰC ĐIỀU TRA CƠ BẢN - KINH TẾ TỔNG HỢP

TT

Tên đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Cơ quan chủ trì

Cấp quản lý (Cơ quan quản lý)

Thời gian thực hiện

Mục tiêu của đề tài

1

Đánh giá tổng hợp chất lượng nước và giải pháp bảo vệ nguồn nước hồ Phú Vinh.

CN. Phan Thanh Nghiệm

Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ 8/2006 đến 11/2007

- Đánh giá tác động các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến khả năng cung cấp và chất lượng nguồn nước hồ hiện tại và trong tương lai.

- Đánh giá diễn biến trữ lượng (mực nước) và chất lượng hồ Phú Vinh qua các thời kỳ trong năm để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp sử dụng nước.

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp về quy hoạch, bảo vệ, quản lý, khai thác sử dụng nguồn nước nhằm đảm bảo ổn định về trữ lượng và chất lượng nguồn nước cung cấp chính cho TP. Đồng Hới và các vùng lân cận trước mắt cũng như lâu dài.

2

Đánh giá tiềm năng nguồn nước, hướng khai thác sử dụng phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt khu công nghiệp Cảng biển Hòn La, tỉnh Quảng Bình.

TS. Nguyễn Văn Canh

Trường Đại học Khoa học Huế

 

Từ năm 2007 - 2009

- Xác định đúng khả năng khai thác sử dụng nguồn nước tự nhiên (nước mặt, nước ngầm) phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt cho khu công nghiệp cảng biển Hòn La – Quảng Bình.

* Những mục tiêu cụ thể:

- Điều tra, đánh giá đúng điều kiện địa chất, địa chất thủy văn nhằm xây dựng được bản đồ địa chất - địa chất thủy văn 1/10.000 toàn vùng.

- Đánh giá đúng chất lượng, trữ lượng, tiềm năng khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nước dưới đất ở khu vực.

- Đề xuất được phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước tự nhiên phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt cho khu công nghiệp cảng biển Hòn La.

3

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 05 tuổi và tìm hiểu các yếu tố liên quan tại tỉnh Quảng Bình.

ThS. Phan Thị Thủy

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 6/208 -  3/2009

- Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2008.

- Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 05 tuổi ở các huyện, thành phố.

4

Điều tra nghiên cứu hiện tượng bồi lấp cửa sông Nhật Lệ và các giải pháp phòng chống.

TS. Nguyễn Lập Dân

Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

 

 

- Xác định hiện trạng, nguyên nhân biến hình lòng dẫn và bồi lấp cửa sông Nhật Lệ.

- Đề xuất các giải pháp khoa học kỹ thuật; xử lý, phòng chống xói lở, bồi tụ cửa sông thông luồng Nhật Lệ.

5

Điều tra đánh giá tình hình sử dụng chất phụ gia, chất bảo quản thực phẩm và đề xuất các giải pháp quản lý tại các cơ sở sản xuất, lưu thông thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

BS-CK II. Trương Đình Định

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 5/2008 -6/2009

- Đánh giá tình hình sử dụng chất bảo quản sorbic, benzoic, phẩm màu thực phẩm, hàn the, formol trong thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và lưu thông thực phẩm ở thành phố Đồng Hới, huyện Quảng Trạch, huyện Tuyên Hóa.

- Đề xuất giải pháp quản lý tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và lưu thông trên địa bàn tịnh

6

Điều tra nghiên cứu mùa vụ xuất hiện giống cá chình tại các cửa sông, đề xuất giải pháp thu vớt và ương nuôi cá chình tại Quảng Bình.

PGS.TS. Nguyễn Quang Linh

Trường Đại học Nông lâm Huế

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 5/2008 - 5/2010

- Xác định nguồn cá chình giống trên 05 cửa sông chính, từ đó tìm ra mùa vụ và phương pháp thu vớt tối ưu, phổ biến quy trình ương nuôi cá giống phù hợp để phục vụ cho nhu cầu nuôi cá chình của người dân Quảng Bình.

7

Nghiên cứu dự báo nguy cơ bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não ở bệnh nhân huyết áp cao ở tỉnh Quảng Bình.

ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương

Sở Y tế Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 5/2008 - 7/2009

- Xác định, dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não ở bệnh nhân huyết áp cao tỉnh Quảng Bình (theo Chương trình Framingham). Từ đó đề xuất giải pháp dự phòng thích hợp cho hai nhóm bệnh trên phù hợp với điều kiện Quảng Bình.

8

Nghiên cứu hiện tượng trượt lở đất đá trên sườn dốc đường giao thông vùng núi tỉnh Quảng Bình và các giải pháp phòng chống.

ThS. Nguyễn Đức Lý

Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 5/2008 - 5/2009

- Điều tra đánh giá đúng thực trạng, phân tích làm rõ các nguyên nhân và điều kiện tác động làm phát sinh, phát triển quá trình trượt lở đất đá trên sườn dốc, mái dốc tuyến đường gia thao vùng miền núi tỉnh Quảng Bình.

- Dự báo xu thế biến dạng trượt; đánh giá nhanh, xác lập và phân vùng giới hạn trượt vùng nghiên cứu làm cơ sở cho việc xác định các biện pháp xử lý phù hợp và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Nghiên cứu, chọn lựa và đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ phòng chống trượt lở có hiệu quả, trong đó đề xuất phương pháp mới về thiết kế góc mái dốc ổn định trượt.

9

Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất ở vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

TS. Lại Vĩnh Cẩm

Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

UBND tỉnh Quảng Bình

 

- Điều tra, khảo sát và đánh giá chất lượng, trữ lượng nguồn nước dưới đất ở vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình khu vực từ phía Bắc sông Nhật Lệ trở ra.

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước, phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.

10

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá, quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý của tỉnh Quảng Bình phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

CN. Hồ Minh

Ban Tổ chức Tỉnh Ủy Quảng Bình

 

Từ tháng 7/2006 - 12/2007

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đánh giá, quy hoạch cán bộ nhằm cung cấp cơ sở khoa học để cơ quan có thẩm quyền bổ sung hoàn thiện các quy chế, quy định về công tác đánh giá, quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý; đề xuất hệ thống các giải pháp để xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành của tỉnh phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện, đại hóa đất nước. Đồng thời góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tiễn cho đội ngũ làm công tác tổ chức cán bộ trong tỉnh.

11

Nghiên cứu các yếu tố môi trường phục vụ quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản Phá Hạc Hải, tỉnh Quảng Bình.

ThS. Nguyễn Thị An Hằng

Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Vùng - Bộ Khoa học và Công nghệ

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 5/2005 - 5/2007

- Đánh giá đúng tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản phá Hạc Hải, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở điều tra và nghiên cứu các yếu tố môi trường (hóa lý và hệ sinh thái thủy vực…), làm cơ sở xây dựng quy hoạch nuôi trồng thủy sản, đảm bảo phát triển bền vững của khu vực.

12

Thu thập chỉnh lý số liệu khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình từ năm 1956 đến năm 2005.

KS. Nguyễn Đại

Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

12 tháng

- Thu thập phân tích, chỉnh lý hệ thống và biên soạn tài liệu khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình từ năm 1956 đến năm 2005 phục vụ công tác nghiên cứu và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình.

13

Xây dựng cơ sở dữ liệu và giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở tỉnh Quảng Bình.

KS. Hoàng Việt Hùng

Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

 

- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng công nghệ thông tin; đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Lưu trữ, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành và nghiên cứu khoa học của các cấp, các ngành.

14

Địa chí Quảng Bình.

TS. Nguyễn Khắc Thái

Trung tâm Tin học và Thông tin Khoa học Công nghệ tỉnh Quảng Bình

 

 

- Giúp các ngành trong tỉnh có được những số liệu cơ bản về địa phương để hoạch định các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

- Giáo dục lòng yêu đất nước, yêu quê hương, yêu đồng bào cho mọi tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, nâng cao niềm tjw hào về truyền thống quê hương, củng cố lòng tin vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

- Giúp nhân dân cả nước hiểu biết và yêu mến về vùng đất có vị trí quan trọng đối với Tổ quốc, có những đóng góp trong lịch sử dựng nước và giữ nước.

- Góp phần cung cấp thông tin cho nước ngoài hiểu biết về Việt Nam và Quảng Bình (Vietnamlorie).

Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ

[Trở về]