VĂN BẢN MỚI

Thông tin tra cứu
    Bản in     Gởi bài viết  

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

NĂM 2007
(Theo Quyết định số:
63/2006/QĐ-UB ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh)

I. DANH MỤC PHÂN LOẠI:

*. Quy định chung

*. Phân loại hạng đất

*. Phân loại khu vực

*. Phân loại đường phố

*. Phân loại theo vị trí

II. BẢNG GIÁ:

*. Giá các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản.

*. Giá các loại đất ở, đất sản xuất, đất kinh doanh phi nông nghiệp 

*. Giá thuê đất tại các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh

III. VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

*. Quyết định số: 63/2006/QĐ-UBND (Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007)

*. Quyết định số: 05/2007/QĐ-UBND (Về việc bổ sung, điều chỉnh Bản phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND)

*. Quyết định số: 14/2007/QĐ-UBND (Về việc điều chỉnh phân loại đường tại thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa)

*. Quyết định số: 539/QĐ-UBND (Về việc quy định đơn giá thuê đất tại các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh)


I. DANH MỤC PHÂN LOẠI:

A. Quy định chung:

1. Đất nông nghiệp:

Đất nông nghiệp bao gồm:

 - Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm;

 - Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

 - Đất nuôi trồng thủy sản;

 - Đất nông nghiệp khác.

2. Đất phi nông nghiệp:

Đất phi nông nghiệp bao gồm:

 - Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn;

 - Đất chuyên dùng bao gồm đất: đất xây dựng trụ sở, cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và đất sử dụng vào mục đích công cộng.

 - Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

 - Đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

 - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

 - Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

 - Đất phi nông nghiệp khác.

3. Việc áp dụng hệ số tăng giảm ở các lô đất:

- Những lô đất có hai mặt liền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đát là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10% so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường phố, những lô đất nằm gần khu vực trung tâm Thành phố, huyện lỵ, gần khu vực kinh doanh, buôn bán (trong phạm vi 200m) thì tuỳ theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô nằm xa khu vực trung tâm thành phố, huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tuỳ theo mức độ xa gần để tính hệ số từ 0,7 đến 0,9 so với giá đất của loại đường phố đó.

- Trên cùng một ngõ , một kiệt, một hẽm thì những lô đất đầu ngõ, kiệt, hẽm được áp dụng hệ số từ từ 1,1 đến 1,2; những lô đất cuối ngõ, cuối kiệt, cuối hẽm được áp dụng hệ số từ 0,8 đến 0,9 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó.

- Trên cùng một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó.

Danh mục chính

B. Phân loại hạng đất:

 

Hạng đất để xác định giá đất áp dụng cho theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước

HẠNG ĐẤT

MÔ TẢ

Hạng 2

Đất có điều kiện sinh lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt kém  hơn hạng 1, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn trung bình của đất  hạng 1.

Hạng 3

Đất có điều kiện sinh lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 2, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đất hạng 2.

Hạng 4

Đất có điều kiện sinh lơi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 3, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đất hạng 3.

Hạng 5

Đất ở miền núi tương đối thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có vị trí xa trục đường giao thông, đất ở vùng sâu, vùng xa của xã trung du và đồng bằng, có gía đất thực tế trung bình thấp hơn gía đất trung bình của hạng 4.

Hạng 6

Đất ở vùng núi cao, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa của các xã trung du và đồng bằng không thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, dân cư thưa thớt, có giá đất trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất trung bình của hạng 5.

Danh mục chính 

C. Phân loại khu vực:

I. Đất ở, đất sản xuất, đất kinh doanh và đất phi nông nghiệp ở nông thôn được chia theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã.

KHU VỰC

MÔ TẢ

Khu vực 1

Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

Khu vực 2

Nằm ven trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp viới khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu thương mại, khu du lịch, khu chế xuất.

Khu vực 3

Khu vực còn lại trên địa bàn xã

 

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

   II. Đất khu dân cư vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

   1. Phạm vi đất:

- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm, các thôn tiếp giáp với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ.

- Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông  và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 của tỉnh lộ, quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với  quốc lộ 1A, ven quốc lộ 1A, 12A và ven các tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay do Trung ương và tỉnh quản lý.

- Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định cụ thể phạm vi đất vùng ven nói trên.

2. Khu vực đất:

KHU VỰC

MÔ TẢ

Khu vực 1

Các thôn tiếp giáp với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12A; tiếp giáp khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp theo Quyết định của UBND tỉnh quy định.

Khu vực 2

Gần với nội thành Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12A; gần khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Khu vực 3

Các vùng còn lại.

Danh mục chính  

D. Phân loại đường phố

      Loại đường phố trong thành phố Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Nông trường Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát thực tế trên thị trường để phân thành các loại:

 

LOẠI ĐƯỜNG

MÔ TẢ

Đường loại 1

Là nơi có điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tấng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.

Đường loại 2

Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch và sinh hoạt , có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đường loại 1.

Đường loại 3

Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn giá đất trung bình thực tế của đường loại 2.

Đường loại 4

Là các đường phố còn lại, có giá đất trung bình thực tế thấp hơn trung bình của đương loại 3.

a. Xem chi tiết phân loại đường phố và khu vực để xác định giá đất của Thành phố Đồng Hới

b. Xem chi tiết phân loại đường phố và khu vực để xác định giá đất của huyện Quảng Ninh

c. Xem chi tiết phân loại đường phố và khu vực để xác định giá đất của huyện Lệ Thủy

d. Xem chi tiết phân loại đường phố và khu vực để xác định giá đất của huyện Bố Trạch

e. Xem chi tiết phân loại đường phố và khu vực để xác định giá đất của huyện Quảng Trạch

f. Xem chi tiết phân loại đường phố và khu vực để xác định giá đất của huyện Minh Hóa

g. Xem chi tiết phân loại đường phố và khu vực để xác định giá đất của huyện Tuyên Hóa  

Danh mục chính

E. Phân loại theo vị trí:

Việc xác địnhk vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố.

VỊ TRÍ

MÔ TẢ

Vị trí 1

Áp dụng với đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền)

Vị trí 2

Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẽm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào được)

Vị trí 3

Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẽm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 ( xe ô tô hoặc xe ba bánh không vào được)

Vị trí 4

Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, trong hẽm của các ngõ, hẽm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kem. 

Danh mục chính

II. BẢNG GIÁ:

A. Giá các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản:

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm 

 Đơn vị tính: đồng/m2 

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá

Giá

Giá

Hạng 2

15.800

10.000

8.000

Hạng 3

13.000

8.000

5.300

Hạng 4

9.600

6.000

4.000

Hạng 5

6.200

4.200

2.600

Hạng 6

4.800

3.600

1.200

 

2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: đồng/m2 

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá

Giá

Giá

Hạng 2

13.800

8.400

5.800

Hạng 3

10.800

7.200

4.500

Hạng 4

7.800

5.300

3.000

Hạng 5

6.000

4.200

1.200

 

3. Bảng giá đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: đồng/m2 

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá

Giá

Giá

Hạng 4

3.600

2.300

1.900

Hạng 5

1.500

1.000

700

 

4. Bảng giá đất làm muối

Đơn vị tính: đồng/m2 

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

 Giá

Giá

Giá

Giá

13.200

9.000

5.000

2.400

 

Về phân loại vị trí:

     - Vị trí 1: Sát đường giao thông ≤ 50 mét

     - Vị trí 2: Cách đường giao thông > 50 - 100 mét

     - Vị trí 3: Cách đường giao thông >100 - 150 mét

     - Vị trí 4: Cách đường giao thông > 150 mét

 

5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: đồng/m2 

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá

Giá

Giá

Hạng 2

13.200

8.300

8.300

Hạng 3

10.800

6.700

6.700

Hạng 4

8.000

5.000

5.000

Hạng 5

5.200

3.200

2.200

Hạng 6

3.000

2.000

1.000

 

Danh mục chính 

B. Giá các loại đất ở, đất sản xuất, đất kinh doanh phi nông nghiệp:

1. Nhấn vào đây để xem chi tiết giá đất Thành phố Đồng Hới
2. Nhấn vào đây để xem chi tiết giá đất huyện Quảng Ninh
3. Nhấn vào đây để xem chi tiết giá đất huyện Lệ Thủy
4. Nhấn vào đây để xem chi tiết giá đất huyện Bố Trạch
5. Nhấn vào đây để xem chi tiết giá đất huyện Quảng Trạch
6. Nhấn vào đây để xem chi tiết giá đất huyện Minh Hóa
7. Nhấn vào đây để xem chi tiết giá đất huyện Tuyên Hóa

C. Giá thuê đất tại các Khu Công nghiệp:

1. Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới: 0,20 USD/m2/năm
                                                    3.200 đồng/m2/năm

2. Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La: 0,13 USD/m2/năm
                                                    2.000 đồng/m2/năm

 Danh mục chính

 Đầu trang

[Trở về]
Thông tin nổi bật

CON SỐ - SỰ KIỆN