VĂN BẢN MỚI

Thông tin tra cứu
    Bản in     Gởi bài viết  
Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020 
(Quang Binh Portal) - Ngày 29/3/2016, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 378/KH-UBND về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020. Theo đó, Kế hoạch có một số nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1. Mục tiêu tổng quát

- Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp hiệu quả hơn, gắn kết, thúc đẩy CCHC, đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử, công sở điện tử.

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

- Tin học hóa các dịch vụ hành chính công ở mức độ 3 và 4. Giảm dần số lần người dân phải đến cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước:

- 100% các cơ quan nhà nước ứng dụng, khai thác có hiệu quả các hệ thống phần mềm dùng chung của tỉnh, như: Cổng thông tin điện tử; Thư điện tử công vụ; Quản lý văn bản và điều hành; theo dõi sự chỉ đạo điều hành; Quản lý hồ sơ và đánh giá, phân loại CCVC; Báo cáo trực tuyến; Số hóa tài liệu; Quản lý tài sản, kế toán,...

- 60% - 80% văn bản của cơ quan nhà nước được trao đổi trên môi trường mạng. 100% cán bộ, công chức, viên chức làm việc trên môi trường mạng.

- 50% cuộc họp trực tuyến từ tỉnh đến huyện; 100% cuộc họp trực tuyến từ tỉnh đến Trung ương được thông suốt.

- 95% - 100% nghiệp vụ chuyên môn, chuyên ngành của cơ quan nhà nước được ứng dụng công nghệ thông tin, như: quản lý giáo dục, y tế, giao thông,...

- Hạ tầng CNTT, các hệ thống thông tin, CSDL dùng chung được hoàn thiện, kết nối, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử.

b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:

- 100% UBND cấp huyện; 100% sở, ban, ngành, 90% xã, phường triển khai phần mềm một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông.

- 100% dịch vụ công trực truyến mức độ 2. Tin học hóa 50% dịch vụ công ở UBND cấp huyện và 40% dịch vụ công ở sở, ban, ngành và 30% dịch vụ công ở UBND cấp xã đạt ở mức độ 3. Triển  khai một số dịch vụ công có số lượng hồ sơ lớn đạt mức độ 4.

- 100% thông tin hoạt động của các cơ quan nhà nước được cung cấp trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, sàn thương mại điện tử.

 

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Hạ tầng kỹ thuật

- Nâng cấp mở rộng Trung tâm Dữ liệu điện tử của tỉnh hiện đại, an toàn, bảo mật, đảm bảo triển khai hiệu quả các hệ thống dùng chung, các CSDL của tỉnh, của ngành và lĩnh vực.

- Nâng cấp hạ tầng CNTT cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã hiện đại, đồng bộ, thống nhất trong toàn tỉnh phục vụ cho việc xây dựng chính quyền điện tử.

- Xây dựng mạng diện rộng (WAN) của cơ quan nhà nước trên cơ sở mạng TSLCD, đảm bảo tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã liên kết, chia sẻ thông tin với tốc độ cao.

- Nâng cấp, mở rộng Hệ thống giao ban trực tuyến của tỉnh đảm bảo hạ tầng kỹ thuật phục vụ tốt các cuộc họp trực tuyến từ tỉnh đến Trung ương, từ tỉnh đến các huyện, thành phố, thị xã. Từng bước triển khai đến cấp xã.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan nhà nước trong tỉnh phục vụ công tác quản lý, điều hành và phát triển kinh tế xã hội, như: CSDL thông tin KT-XH, CSDL đất đai, CSDL tài nguyên khoáng sản, CSDL BCVT, du lịch, y tế, giáo dục, quy hoạch đô thị...

- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng viễn thông băng rộng, đảm bảo chất lượng đường truyền Internet phục vụ ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước.

- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp bảo trì hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật; xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong các cơ quan nhà nước.

2. Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước

- Tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong hệ thống cơ quan nhà nước; gắn kết ứng dụng CNTT với cải cách hành chính, ứng dụng CNTT kết hợp với hệ thống chất lượng ISO.

- Tiếp tục nâng cấp, triển khai nhân rộng và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống phần mềm dùng chung của tỉnh: Cổng thông tin điện tử; Thư điện tử công vụ; Quản lý văn bản và điều hành; Quản lý hồ sơ và đánh giá, phân loại CCVC; Báo cáo trực tuyến.

- Tập trung đầu tư mở rộng các hệ thống thông tin, các phần mềm dùng chung: Cổng thông tin địa lý; Hệ thống báo cáo trực tuyến; Hệ thống theo dõi sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; Số hóa tài liệu, công tác thi đua khen thưởng, quản lý hộ tịch, quản lý dân cư lưu trú ...

- Tăng cường trao đổi các văn bản điện tử, kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản và điều hành với Trung ương, với cơ sở.

- Thống nhất, đồng bộ các phần mềm, như: phần mềm kế toán, quản lý tài sản, cơ sở vật chất... thành phần mềm dùng chung.

- Tiếp tục đẩy nhanh việc tin học hóa các nghiệp vụ chuyên ngành trong các cơ quan nhà nước, như: quản lý học tập, bệnh án, quản lý giá cả, ....

- Tập trung triển khai ứng dụng chữ ký số phục vụ công tác trao đổi văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước.

3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Tập trung triển khai phần mềm một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông ở các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

- Tập trung triển khai dịch vụ hành chính công ở mức độ cao, liên thông, tích hợp với các phần mềm chuyên ngành.

- Tăng cường hoạt động thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng; tăng cường đối thoại trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước.

- Nghiên cứu xếp hạng các đơn vị, người dân đối với việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan quản lý nhà nước.

4. Đảm bảo an toàn thông tin

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Ưu tiên đầu tư trang thiết bị ATTT cho Trung tâm Dữ liệu điên tử của tỉnh; trang thiết bị an ninh bảo mật cho các hệ thống ứng dụng, hệ thống mạng.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ATTT; bố trí cán bộ trực tiếp phụ trách ATTT; triển khai các giải pháp bảo đảm chống virus, mã độc hại cho máy tính cá nhân; triển khai giải pháp lưu nhật ký đối với các hệ thống thông tin quan trọng.

- Xây dựng Quy chế phối hợp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Tổ chức ứng cứu sự cố máy tính theo Thông tư số 27/2011/TT-BTTTT ngày 04/10/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet Việt Nam.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Internet và thông tin mạng theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2011 - 2020.

- Sắp xếp, kiện toàn hệ thống đơn vị chuyên trách, cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan nhà nước.

- Tổ chức đào tạo kiến thức CNTT theo Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05/5/2015 quy định tiêu chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp và  Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT.

- Thường xuyên nâng cao kiến thức CNTT cho đội ngũ chuyên trách CNTT; nâng cao kỹ năng CNTT cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức CNTT, kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng khai thác Internet cho người dân.

- Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ cho triển khai các đề tài nghiên cứu, làm chủ công nghệ mới.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng dài hạn, trung hạn, ngắn hạn theo yêu cầu về nguồn nhân lực CNTT.

 

III. GIẢI PHÁP

1. Giải pháp tài chính

- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển cho các chương trình, dự án về ứng dụng và phát triển CNTT. Bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp cho sự nghiệp CNTT.

- Thu hút mọi nguồn lực cho ứng dụng CNTT; kết hợp đầu tư mới với việc chuyển giao công nghệ; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm các hệ thống CNTT làm nền tảng.

- Tạo cơ chế phối hợp với các doanh nghiệp triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; sử dụng hình thức đầu tư trả góp.

2. Giải pháp triển khai và đánh giá

- Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả các hệ thống đã được đầu tư; đánh giá hiệu quả của các hệ thống phần mềm để loại bỏ những phần mềm kém hiệu quả và tiếp tục triển khai ứng dụng, nhân rộng những phần mềm mang lại hiệu quả cao.

- Triển khai thí điểm mô hình ứng dụng và phát triển CNTT cho từng cấp sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng.

- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về hiệu quả và lợi ích khi ứng dụng CNTT.

- Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với các tỉnh về xây dựng chính quyền điện tử, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

- Lập dự án tổng thể; triển khai từng hạng mục, từng giai đoạn tùy thuộc vào điều kiện kinh phí.

- Triển khai hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên cơ sở Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình đã được phê duyệt.

- Tổ chức đánh giá, xếp hạng chỉ số ứng dụng CNTT của các sở, ban, ngành, địa phương.

- Xây dựng tiêu chí thi đua về ứng dụng CNTT trong bộ tiêu chí bình xét danh hiệu thi đua hàng năm của các tập thể, cá nhân.

3. Giải pháp tổ chức và môi trường pháp lý

- Tăng cường các hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT; kiện toàn Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp trong triển khai ứng dụng CNTT.

- Hoàn thiện cơ cấu bộ máy chuyên trách CNTT trong hệ thống cơ quan nhà nước; tăng cường số lượng cán bộ CNTT cho các sở, ban, ngành, địa phương nhằm vận hành thông suốt các ứng dụng và đảm bảo an toàn thông tin.

- Tăng cường số lượng cán bộ quản lý nhà nước về CNTT tại các phòng VHTT của huyện, thị xã, thành phố.

- Quy định về ngân sách cho sự nghiệp ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước theo Điều 63 của Luật CNTT.

- Nghiên cứu xây dựng, đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình.

- Tổ chức rà soát, triển khai có hiệu quả các văn bản của Trung ương, của tỉnh về lĩnh vực CNTT; ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT.

- Khẩn trương xây dựng, ban hành Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Nghiên cứu, xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và Quyết định số 2407/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu Công nghệ thông tin tập trung.

- Xây dựng và ban hành các quy chế quy định về quản lý, vận hành các hệ thống CNTT.

- Xây dựng và ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT Quảng Bình.

- Xây dựng Đề án, Dự án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình.

- Xây dựng và ban hành Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình phù hợp với khung Chính phủ điện tử Quốc gia.

- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ CNTT.

 

IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Năm 2016: Rà soát, loại bỏ các văn bản không còn phù hợp; ban hành những văn bản cần thiết; đánh giá lại các hệ thống đã triển khai từ đó xác định việc nâng cấp, triển khai nhân rộng; xác định các chương trình dự án cần đầu tư mới để làm các thủ tục tiếp theo; ban hành Quy hoạch CNTT đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; kiến trúc khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình; lập dự án phát triển Chính quyền điện tử giai đoạn 2016-2020 tại Quảng Bình, dự án một cửa điện tử liên thông.

2. Năm 2017 - 2018: Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Dữ liệu điện tử của tỉnh; Xây dựng, đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT trong các cơ quan nhà nước; tập trung nâng cấp, triển khai nhân rộng các hệ thống phần mềm dùng chung; lựa chọn những CSDL và phần mềm dùng chung để tiến hành đầu tư.

3. Năm 2019 - 2020: Tiếp tục hoàn thiện các chương trình, dự án, các CSDL, các phần mềm dùng chung và hạ tầng CNTT; cơ bản hoàn thành Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình.

Nguồn: Kế hoạch số 378/KH-UBND ngày 29/3/2016

[Trở về]