VĂN BẢN MỚI

    Bản in     Gởi bài viết  
 

DANH MỤC ĐỀ TÀI NGHIỆM THU NĂM 2016

1. Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu (dạng Web Map) về tài nguyên khoáng sản và nước dưới đất phục vụ công tác lưu trữ, khai thác sử dụng thông tin trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Canh

Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên & Môi trường Quảng Bình

Đề tài đã thu thập, tổng hợp, phân tích, biên tập các tài liệu, số liệu của nhiều nguồn, nhiều công trình, nhiều cơ sở nghiên cứu khác nhau, từ đó lần đầu tiên đã tạo lập được bộ cơ sở dữ liệu đầy đủ về tài nguyên khoáng sản và nước dưới đất tỉnh Quảng Bình. Trên cơ sở tổng hợp kết quả của các đề tài nghiên cứu tại tỉnh Quảng Bình và vùng lân cận chúng tôi đã mô tả đặc điểm phân bố, thành phần, quy mô,… tất cả các nhóm khoáng sản và loại khoáng sản tồn tại khu vực tỉnh Quảng Bình. Xây dựng phần mềm quản trị hệ thống CSDL Quảng Bình nhằm cập nhật, vận hành và cung cấp khả năng khai thác thông tin từ CSDL, sẽ là công cụ đắc lực cho việc xây dựng các CSDL tương tự về những lĩnh vực khác nhau của tỉnh Quảng Bình.

2. Đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ điều chỉnh thời gian ra hoa và sản xuất giống cây hoa hường trên địa bàn thành phố Đồng Hới”

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Thuyên

Cơ quan chủ trì: Trung tâm Công viên - Cây xanh Đồng Hới

Qua nghiên cứu thực nghiệm, kết quả đề tài đã xây dựng 2 quy trình kỹ thuật nhân giống hoa hường trên luống và trong túi bầu. Đề tài đã xây dựng được quy trình kỹ thuật điều chỉnh hoa hường trỗ bông theo ý muốn.

3. Đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật theo hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) phù hợp với biến đổi khí hậu trong sản xuất lúa chất lượng tại Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Dương Thanh Ngọc

Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình

Đề tài đã đánh giá thực trạng sản xuất lúa và khả năng áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) trên lúa chất lượng trên địa bàn tỉnh.

Trên cơ sở đó đề tài bước đầu nghiên cứu xác định canh tác lúa theo hướng SRI với các tổ hợp phân bón, lượng giống gieo tối ưu nhất và chế độ tưới khô - ướt xen kẽ mang lại tiềm năng cho năng suất và NSTT đạt cao nhất, hiệu quả kinh tế và hiệu quả đầu tư cao hơn hẳn so với canh tác lúa thông thường.

4. Đề tài: “Nghiên cứu chất lượng thị giác sau ứng dụng đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thủy tinh tại trung tâm phòng chống bệnh xã hội Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Hồ Thị Tuyết Nhung

Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội Quảng Bình.

Kết quả đề tài đã Ứng dụng thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu cự trong điều trị đục thể thủy tinh cho chất lượng thị giác tốt. Xác định Thị lực sau phẫu thuật liên quan đến một số yếu tố như Tuổi của bệnh nhân, thị lực trước phẫu thuật, khúc xạ cầu tương đương sau phẫu thuật.

5. Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ nano trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Phan Thanh Nghiệm

Cơ quan chủ trì: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học Công nghệ.

Dề tài đã ứng dụng kỹ thuật siêu âm kết hợp với vật liệu nano tạo chất có tính oxy hoá mạnh để xử lý môi trường nước nhằm giảm thiểu các chất độc hại, vi khuẩn gây bệnh có từ nguồn nước biển trước khi cho vào ao nuôi là biện pháp kỹ thuật có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao.

6. Đề tài: “Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Trương Tấn Minh

Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Bình

Đề tài đã đánh gía được thực trạng nhà văn hóa, những hạn chế và nguyên nhân. Trên cơ sở đó đã đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng nhà văn hóa có hiệu quả trong thời gian tới.

7. Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý văn bằng chứng chỉ ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Trần Đình Nhân

Đề tài đã tạo ra dữ liệu lưu trữ văn bằng điện tử rất lớn (hồ sơ cấp phát VBCC từ năm 1999 đến 2013 của Sở GD&ĐT Quảng Bình). Giúp hỗ trợ ngành giáo dục rất nhiều trong công tác lưu trữ, quản lý và tra cứu VBCC.

8. Đề tài: “Sản xuất thử nghiệm giống cam Valencia 2 không hạt trên vùng đất cát đã qua cải tạo tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quản Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Hiếu

Tổ chức chủ trì: Công ty cổ phần Thanh Hương

- Đề tài đã đánh giá được khả năng sinh trưởng và phát triển: Giống cam V2 tương đối thích nghi với vùng đất cát đã qua cải tạo của huyện Quảng Ninh. Thể hiện cây có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh tương đối ổn định. Thích hợp để phát triển trên vùng cát.

9. Đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất phát triển nhân lực ngành du lịch Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Lê Quân

Tổ chức chủ trì: Trường Đại học KHXN & NV Hà Nội

Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy chất lượng nhân lực ngành du lịch của tỉnh Quảng Bình hiện chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch chưa có đổi mới trong tuyển dụng, đánh giá, đào tạo, đãi ngộ cán bộ, công chức. Tại các đơn vị kinh doanh về du lịch đang có sự thiếu hụt lớn nhân sự quản lý trình độ cao, đồng thời nhân sự phổ thông chưa yên tâm và cam kết với nghề, vẫn coi công việc trong ngành du lịch chỉ mang tính thời vụ.

Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu này, nhóm tác giả chú trọng vào các giải pháp phát triển năng lực đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước về du lịch của Tỉnh. Đây là nhóm nhân lực cần thay đổi tư duy, nâng cao trình độ để tạo cơ chế, chính sách thu hút, huy động sự tham gia của các đơn vị kinh doanh du lịch vào phát triển nhân lực du lịch của Tỉnh.

10. Đề tài: “Nghiên cứu, điều tra mức độ ảnh hưởng của các loài ngoại lai xâm hại tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và đề xuất giải pháp phòng ngừa”

Chủ nhiệm đề tài: Bùi Ngọc Thành

Tổ chức chủ trì: Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng

- Đề tài đã lập được bản đồ phân bố của các loài ngoại lai xâm hại tại khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng. Nhìn chung, vùng phân bố của 13 loài ngoại lai xâm hại và 01 loài xâm hại nghiêm trọng đến hệ sinh rừng (bìm bôi hoa vàng) tại khu vực là tương đối rộng. Xác định được mức độ ảnh hưởng của các loài ngoại lai xâm hại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp tại khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng. Đề xuất được các giải pháp cụ thể để kiểm soát, phòng ngừa và tiêu diệt các loài ngoại lai xâm hại tại khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng.

11. Đề tài: “Khôi phục, bảo tồn và phát huy giá trị các lễ hội văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch thành phố Đồng Hới”

Chủ nhiệm đề tài: Phan Xuân Luật

Tổ chức chủ trì: Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Đồng Hới

Việc nghiên cứu một cách chuyên sâu, bài bản các lễ hội văn hóa truyền thống, đánh giá đúng thực trạng công công tác khôi phục, bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội trên địa bàn thành phố trong thời gian qua và đề xuất những giải pháp tích cực, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương sẽ góp phần quan trọng giúp cho thành phố gìn giữ được những giá trị văn hóa phi vật thể, đồng thời phát huy giá trị của lễ hội trong đời sống đương đại, góp phần phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội của địa phương.

11. Đề tài: “Nghiên cứu tình trạng thiếu I ốt tại tỉnh Quảng Bình năm 2015 - 2016”

Chủ nhiệm đề tài: BS Ngô Văn Bốn

Tổ chức chủ trì: Trung tâm phòng chống Sốt rét – Nội tiết tỉnh Quảng Bình

Đề tài đã đánh giá tình hình mức độ thiếu i-ốt trên địa bàn toàn tỉnh. Xác định các yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu i-ốt. Trên cơ sở đó đã đưa ra các giải pháp để phòng ngừa bệnh thiếu I ốt có hiệu quả.

12. Đề tài: “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ ngư dân vùng ven biển thành phố Đồng Hới và đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập người dân”

Chủ nhiệm đề tài: Ths Trần Công Thuật

Tổ chức chủ trì: Ban Dân vận thành ủy Đồng Hới

Kết quả nghiên cứu định lượng cùng những phân tích thực trạng đời sống kinh tế xã hội của cộng đồng ngư dân ven biển thành phố đã cho phép nhóm nghiên cứu đề xuất hệ thống những giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao thu nhập, đời sống cộng đồng ngư dân ven biển thành phố Đồng Hới trong thời gian tới.

13. Đề tài: “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của lực lượng dân quan tự vệ vùng giáo tỉnh Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Lê Hồng Văn

Tổ chức chủ trì: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Bình

Các nội dung, giải pháp được đề cập trong đề tài, xét trên cả phương diện lý luận và thực tiễn đều có tính khả thi; phù hợp với quan điểm, chủ trương của Đảng và pháp luật Nhà nước ta về tôn giáo và công tác tôn giáo; đồng thời được xây dựng xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tình hình các địa phương vùng đồng bào Công giáo. Do vậy, các giải pháp đã được nêu trong đề tài sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của lực lượng dân quân tự vệ; cùng các lực lượng khác giữu vững ổn định chính trị, xã hội vùng đồng bào Công giáo, tạo điều kiện để bà con giáo dân tin tưởng, phấn khởi hăng hái thi đua lao động sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, đóng góp xây dựng nông thôn mới vùng đồng bào Công giáo ngày càng giàu đẹp, văn minh và cũng thông qua việc tiến hành công tác dân vận để ngâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ, xây dựng, cũng cố các đơn vị dân quân tự vệ vững mạnh toàn diện, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

14. Đề tài: “Điều tra đánh giá thực trạng sàng lọc trước sinh, sơ sinh tại tỉnh Quảng Bình”

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Ngọc Hà

Tổ chức chủ trì: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Đề tài đã đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về chăm sóc thai sản, khám sàng lọc chẩn đoán trước sinh, sơ sinh, thực trạng về nhận thức của cán bộ y tế và trang thiết bị thực hiện sàng lọc trước sinh, sơ sinh . Trên cơ sở đó để nâng cao hiệu quả chương trình sàng lọc trước sinh, sơ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cần phải thực hiện đồng bộ và hiệu quả các nhóm giải pháp về: Truyền thông, vận động, tư vấn nâng cao nhận thức của người dân; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Y tế-Dân số; Có cơ chế chính sách phù hợp và cần đầu tư nguồn lực đảm bảo cho thực hiện sàng lọc trước sinh, sơ sinh.

Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ

[Trở về]