VĂN BẢN MỚI

Thông tin tra cứu
    Bản in     Gởi bài viết  

NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI, QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, LOẠI XÃ, KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT

I. NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, LOẠI XÃ, KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

1. Phân loại đô thị: Việc xác định loại đô thị đối với đất ở đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại đô thị được thực hiện theo quy định sau:

a) Thành phố Đồng Hới: Đô thị loại II;

b) Thị xã Ba Đồn: Đô thị loại IV;

c) Thị trấn Quy Đạt, thị trấn Đồng Lê, thị trấn Hoàn Lão, thị trấn Nông Trường Việt Trung, thị trấn Quán Hàu, thị trấn Kiến Giang, thị trấn Nông Trường Lệ Ninh: Đô thị loại V.

2. Phân loại xã: Việc xác định loại xã đối với đất nông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được thực hiện theo 3 loại xã: Đồng bằng, trung du, miền núi.

3. Phân loại khu vực

Việc xác định khu vực trong Bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn theo từng xã và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1: Là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

- Các khu vực tiếp theo: Là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

* Đối với vùng ven bao gồm: Các thôn tiếp giáp với các phường thuộc thành phố Đồng Hới và trung tâm các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; đất ven ngã 3, ngã 4 của tỉnh lộ, Quốc lộ 1A, giữa Quốc lộ 12A với Quốc lộ 1A, ven Quốc lộ 1A, 12A và ven các tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay do Trung ương và Tỉnh quản lý; đất trong khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế không nằm trong đô thị.

4. Phân loại vị trí

4.1. Đối với đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối và đất nông nghiệp khác thì việc xác định vị trí đất theo từng đơn vị hành chính căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm theo quy định sau:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 4 vị trí.

- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 3 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường giao thông chính (đường liên xã, liên huyện, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường);

+ Có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm không quá 500 mét;

+ Điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi có lợi thế cho sản xuất, kinh doanh.

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

b) Đất rừng sản xuất được phân theo 2 vị trí.

- Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã và cách mép đường không quá 800 mét.

- Vị trí 2: Đất nằm ở các vị trí còn lại.

c) Đất làm muối được phân theo 2 vị trí:

- Vị trí 1: Giáp và cách đường giao thông không quá 50 mét.

- Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

4.2. Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thì việc xác định vị trí đất theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:

- Vị trí 1: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất;

- Các vị trí tiếp theo: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

4.3. Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị thì việc xác định vị trí đất trong từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực theo quy định sau:

- Vị trí 1: Áp dụng với đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền), có chiều rộng trên 3,5 mét.

- Vị trí 2: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi, các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền) có chiều rộng từ 3 mét đến 3,5 mét (xe ô tô vào được).

- Vị trí 3: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền) có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét (xe ô tô không vào được).

- Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

5. Việc áp dụng hệ số tăng giảm ở các lô đất ở, đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc khu vực nội thành phố, thị xã, thị trấn; vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch.

- Những lô đất phi nông nghiệp có hai mặt liền cạnh với 2 đường trong khoảng cách 50 mét (2 mặt tiền) thì loại đường được áp dụng để xác định giá đất là đường có mặt chính của lô đất theo quy hoạch được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) đối với đường có chiều rộng từ 10,5 mét trở lên; đối với đường có chiều rộng dưới 10,5 mét áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%). Chỉ áp dụng hệ số tăng đối với những lô đất có hai mặt liền cạnh với hai đường phố có chiều rộng lớn hơn 3,5 mét và đã có cơ sở hạ tầng.

- Trên cùng một loại đường, những lô đất có hướng chính là các hướng Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường đó.

- Những lô đất nằm xa khu vực trung tâm huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tùy theo mức độ xa gần để tính hệ số từ 0,8 đến 1,0 so với giá đất của loại đường đó.

- Trên cùng một trục đường được phân thành nhiều đoạn đường khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp trong khoảng cách 50,0 mét từ đoạn đường có giá đất cao hơn sang đoạn đường có giá đất thấp hơn thì được áp dụng hệ số bằng 1,05 (tăng 5%) so với giá đất tương ứng của đoạn đường áp dụng cho lô đất đó. 

- Đối với các lô đất ở có chiều sâu thì cứ 25,0 mét được tính lùi lại một vị trí trên cùng một loại đường.

- Đối với các lô đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có chiều sâu thì cứ 50m được tính lùi lại một vị trí trên cùng một loại đường./.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, LOẠI XÃ, TẠI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

Thứ tự

Tên đơn vị hành chính

Loại đô thị

Loại xã (ĐB, TD, MN)

A

Các phường, thị trấn

 

 

I

Huyện Minh Hóa

 

 

 

Thị trấn Quy Đạt

V

 

II

Huyện Tuyên Hóa

 

 

 

Thị trấn Đồng Lê

V

 

III

Thị xã Ba Đồn

IV

 

1

Phường Ba Đồn

IV

 

2

Phường Quảng Long

IV

 

3

Phường Quảng Thọ

IV

 

4

Phường Quảng Phong

IV

 

5

Phường Quảng Thuận

IV

 

6

Phường Quảng Phúc

IV

 

IV

Huyện Bố Trạch

 

 

1

Thị trấn Hoàn Lão

V

 

2

Thị trấn Nông Trường Việt Trung

V

 

V

Thành phố Đồng Hới

II

 

1

Phường Hải Thành

II

 

2

Phường Đồng Phú

II

 

3

Phường Bắc Lý

II

 

4

Phường Đồng Mỹ

II

 

5

Phường Nam Lý

II

 

6

Phường Hải Đình

II

 

7

Phường Đồng Sơn

II

 

8

Phường Phú Hải

II

 

9

Phường Bắc Nghĩa

II

 

10

Phường Đức Ninh Đông

II

 

VI

Huyện Quảng Ninh

 

 

1

Thị trấn Quán Hàu

V

 

VII

Huyện Lệ Thủy

 

 

1

Thị trấn Kiến Giang

V

 

2

Thị trấn Nông Trường Lệ Ninh

V

 

B

Các xã

 

 

I

Huyện Minh Hóa: 15 xã

 

 

1

Xã Dân Hóa

 

Miền núi

2

Xã Trọng Hóa

 

Miền núi

3

Xã Hóa Phúc

 

Miền núi

4

Xã Hồng Hóa

 

Miền núi

5

Xã Hóa Thanh

 

Miền núi

6

Xã Hóa Tiến

 

Miền núi

7

Xã Hóa Hợp

 

Miền núi

8

Xã Xuân Hóa

 

Miền núi

9

Xã Yên Hóa

 

Miền núi

10

Xã Minh Hóa

 

Miền núi

11

Xã Tân Hóa

 

Miền núi

12

Xã Hóa Sơn

 

Miền núi

13

Xã Quy Hóa

 

Miền núi

14

Xã Trung Hóa

 

Miền núi

15

Xã Thượng Hóa

 

Miền núi

II

Huyện Tuyên Hóa: 19 xã

 

 

1

Xã Tiến Hóa

 

Miền núi

2

Xã Hương Hóa

 

Miền núi

3

Xã Kim Hóa

 

Miền núi

4

Xã Thanh Hóa

 

Miền núi

5

Xã Thanh Thạch

 

Miền núi

6

Xã Thuận Hóa

 

Miền núi

7

Xã Lâm Hóa

 

Miền núi

8

Xã Lê Hóa

 

Miền núi

9

Xã Sơn Hóa

 

Miền núi

10

Xã Đồng Hóa

 

Miền núi

11

Xã Ngư Hóa

 

Miền núi

12

Xã Nam Hóa

 

Miền núi

13

Xã Thạch Hóa

 

Miền núi

14

Xã Đức Hóa

 

Miền núi

15

Xã Phong Hóa

 

Miền núi

16

Xã Mai Hóa

 

Miền núi

17

Xã Châu Hóa

 

Miền núi

18

Xã Cao Quảng

 

Miền núi

19

Xã Văn Hóa

 

Miền núi

III

Huyện Quảng Trạch: 18 xã

 

 

1

Xã Quảng Hợp

 

Miền núi

2

Xã Quảng Kim

 

Miền núi

3

Xã Quảng Châu

 

Miền núi

4

Xã Quảng Thạch

 

Miền núi

5

Xã Quảng Tiến

 

Miền núi

6

Xã Cảnh Hóa

 

Miền núi

7

Xã Quảng Liên

 

Miền núi

8

Xã Quảng Phương

 

Đồng bằng

9

Xã Quảng Đông

 

Đồng bằng

10

Xã Quảng Phú

 

Đồng bằng

11

Xã Quảng Lưu

 

Đồng bằng

12

Xã Quảng Tùng

 

Đồng bằng

13

Xã Cảnh Dương

 

Đồng bằng

14

Xã Quảng Hưng

 

Đồng bằng

15

Xã Quảng Xuân

 

Đồng bằng

16

Xã Quảng Trường

 

Đồng bằng

17

Xã Phù Hóa

 

Đồng bằng

18

Xã Quảng Thanh

 

Đồng bằng

IV

Thị xã Ba Đồn: 10 xã

 

 

1

Xã Quảng Sơn

 

Miền núi

2

Xã Quảng Trung

 

Đồng bằng

3

Xã Quảng Tiên

 

Đồng bằng

4

Xã Quảng Tân

 

Đồng bằng

5

Xã Quảng Hải

 

Đồng bằng

6

Xã Quảng Lộc

 

Đồng bằng

7

Xã Quảng Thủy

 

Đồng bằng

8

Xã Quảng Văn

 

Đồng bằng

9

Xã Quảng Hòa

 

Đồng bằng

10

Xã Quảng Minh

 

Đồng bằng

V

Huyện Bố Trạch: 28 xã

 

 

1

Xã Xuân Trạch

 

Miền núi

2

Xã Lâm Trạch

 

Miền núi

3

Xã Liên Trạch

 

Miền núi

4

Xã Phúc Trạch

 

Miền núi

5

Xã Thượng Trạch

 

Miền núi

6

Xã Sơn Lộc

 

Miền núi

7

Xã Hưng Trạch

 

Miền núi

8

Xã Sơn Trạch

 

Miền núi

9

Xã Phú Định

 

Miền núi

10

Xã Tân Trạch

 

Miền núi

11

Xã Mỹ Trạch

 

Trung du

12

Xã Cự Nẫm

 

Trung du

13

Xã Phú Trạch

 

Trung du

14

Xã Tây Trạch

 

Trung du

15

Xã Hòa Trạch

 

Trung du

16

Xã Hạ Trạch

 

Đồng bằng

17

Xã Bắc Trạch

 

Đồng bằng

18

Xã Thanh Trạch

 

Đồng bằng

19

Xã Hải Trạch

 

Đồng bằng

20

Xã Đồng Trạch

 

Đồng bằng

21

Xã Đức Trạch

 

Đồng bằng

22

Xã Vạn Trạch

 

Đồng bằng

23

Xã Hoàn Trạch

 

Đồng bằng

24

Xã Trung Trạch

 

Đồng bằng

25

Xã Đại Trạch

 

Đồng bằng

26

Xã Nhân Trạch

 

Đồng bằng

27

Xã Nam Trạch

 

Đồng bằng

28

Xã Lý Trạch

 

Đồng bằng

VI

Thành phố Đồng Hớ6 â xã

 

 

1

Xã Quang Phú

 

Đồng bằng

2

Xã Lộc Ninh

 

Đồng bằng

3

Xã Bảo Ninh

 

Đồng bằng

4

Xã Nghĩa Ninh

 

Đồng bằng

5

Xã Thuận Đức

 

Đồng bằng

6

Xã Đức Ninh

 

Đồng bằng

VII

Huyện Quảng Ninh: 14 xã

 

 

1

Xã Trường Sơn

 

Miền núi

2

Xã Trường Xuân

 

Miền núi

3

Xã Lương Ninh

 

Đồng bằng

4

Xã Vĩnh Ninh

 

Đồng bằng

5

Xã Võ Ninh

 

Đồng bằng

6

Xã Hải Ninh

 

Đồng bằng

7

Xã Hàm Ninh

 

Đồng bằng

8

Xã Duy Ninh

 

Đồng bằng

9

Xã Gia Ninh

 

Đồng bằng

10

Xã Hiền Ninh

 

Đồng bằng

11

Xã Tân Ninh

 

Đồng bằng

12

Xã Xuân Ninh

 

Đồng bằng

13

Xã An Ninh

 

Đồng bằng

14

Xã Vạn Ninh

 

Đồng bằng

VIII

Huyện Lệ Thủy: 26 xã

 

 

1

Xã Ngân Thủy

 

Miền núi

2

Xã Thái Thủy

 

Miền núi

3

Xã Kim Thủy

 

Miền núi

4

Xã Trường Thủy

 

Miền núi

5

Xã Văn Thủy

 

Miền núi

6

Xã Lâm Thủy

 

Miền núi

7

Xã Hồng Thủy

 

Đồng bằng

8

Xã Ngư Thủy Bắc

 

Đồng bằng

9

Xã Hoa Thủy

 

Đồng bằng

10

Xã Thanh Thủy

 

Đồng bằng

11

Xã An Thủy

 

Đồng bằng

12

Xã Phong Thủy

 

Đồng bằng

13

Xã Cam Thủy

 

Đồng bằng

14

Xã Sơn Thủy

 

Đồng bằng

15

Xã Lộc Thủy

 

Đồng bằng

16

Xã Ngư Thủy Trung

 

Đồng bằng

17

Xã Liên Thủy

 

Đồng bằng

18

Xã Hưng Thủy

 

Đồng bằng

19

Xã Dương Thủy

 

Đồng bằng

20

Xã Tân Thủy

 

Đồng bằng

21

Xã Phú Thủy

 

Đồng bằng

22

Xã Xuân Thủy

 

Đồng bằng

23

Xã Mỹ Thủy

 

Đồng bằng

24

Xã Ngư Thủy Nam

 

Đồng bằng

25

Xã Mai Thủy

 

Đồng bằng

26

Xã Sen Thủy

 

Đồng bằng

[Trở về]
Thông tin nổi bật

CON SỐ - SỰ KIỆN