VĂN BẢN MỚI

    Bản in     Gởi bài viết  

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

VỀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

....................***....................

1. Đối tượng được bảo lãnh:

Chủ đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP nhưng không vay và có nhu cầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác thực hiện dự án.

2. Điều kiện bảo lãnh:

a. Đối với Chủ đầu tư

- Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật.

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có khả năng tài chính, năng lực quản lý dự án, quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả bảo đảm trả được nợ và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo đúng Hợp đồng bảo lãnh đã ký.

- Có tài sản bảo đảm:

+ Các Chủ đầu tư, khi được bảo lãnh được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm số vốn bảo lãnh. Trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay không đủ điều kiện bảo đảm bảo lãnh, Chủ đầu tư phải sử dụng tài sản hợp pháp khác để bảo đảm bảo lãnh với giá trị tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn được bảo lãnh.

+ Chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho mượn hoặc thế chấp, cầm cố tài sản bảo đảm khi chưa trả hết nợ. Trường hợp Chủ đầu tư không trả được nợ hoặc giải thể, phá sản, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ.

+ Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn.

b. Đối với dự án đầu tư

- Thuộc đối tượng được bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định tại điểm 1

- Thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Được tổ chức tín dụng cho vay vốn thẩm định, có quyết định cho vay và có văn bản yêu cầu bảo lãnh.

- Được Ngân hàng phát triển Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận bảo lãnh.

3. Thời hạn bảo lãnh:

Được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn theo hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng.

4. Mức bảo lãnh và phí bảo lãnh:

- Mức bảo lãnh tương ứng với mức vốn vay, nhưng không quá tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).

- Chủ đầu tư được bảo lãnh không phải trả phí.

5. Hồ sơ bảo lãnh:

- Giấy đề nghị bảo lãnh của Chủ đầu tư theo mẫu của NHPT;

- Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng;

- Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);

- Văn bản yêu cầu bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho vay vốn đầu tư dự án;

-Văn bản thẩm định và chấp thuận cho vay của tổ chức tín dụng;

- Phương án sản xuất kinh doanh và trả nợ vốn vay của Chủ đầu tư kèm theo bản tính toán hiệu quả kinh tế của dự án đề nghị bảo lãnh;

- Riêng dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, Chủ đầu tư phải gửi báo cáo tài chính của doanh nghiệp 2 năm liên tục trước khi đầu tư và báo cáo tài chính Quý gần nhất có xác nhận của cơ quan Kiểm toán. Trường hợp chưa được kiểm toán thì phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư đã được tổ chức tín dụng cho vay vốn thẩm định, chấp thuận cho vay theo quy định của tổ chức tín dụng;

- Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền;

- Danh mục và giá trị tài sản hợp pháp để thế chấp, cầm cố cho bảo lãnh theo quy định (trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay không đủ điều kiện bảo đảm cho bảo lãnh);

- Các Hợp đồng có liên quan và các văn bản giải trình bổ sung (nếu có).

Các tài liệu trên phải là bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chủ đầu tư phải cung cấp đầy đủ, trung thực theo yêu cầu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu đó.

 

Xem thêm:
Những điều cần biết về hỗ trợ sau đầu tư.
Những điều cần biết về cho vay xuất khẩu.
[Trở về]