VĂN BẢN MỚI

    Bản in     Gởi bài viết  

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

VỀ CHO VAY XUẤT KHẨU

....................***....................

1. Các hình thức cho vay xuất khẩu:

a. Cho nhà xuất khẩu vay, bao gồm cho vay trước hoặc sau khi giao hàng.

b. Cho nhà nhập khẩu vay.

2. Đối tượng cho vay

Nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu và nhà nhập khẩu có hợp đồng nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu:

* Nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản: Lạc nhân; cà phê; chè; hạt tiêu; hạt điều đã qua chế biến; rau quả (hộp, tươi, khô, sơ chế, nước quả); đường; thuỷ sản; thịt gia súc, gia cầm; trứng gia cầm; quế và tinh dầu quế.

* Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ: Hàng mây, tre đan và sản phẩm đan lát, tết bện thủ công bằng các loại nguyên liệu khác; hàng thêu, ren; hàng gốm, sứ mỹ nghệ; đồ gỗ thủ công mỹ nghệ; sản phẩm tơ tằm và sản phẩm lụa sản xuất từ tơ tằm; sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu.

* Nhóm sản phẩm công nghiệp: Cấu kiện thiết bị toàn bộ và thiết bị toàn bộ; động cơ điện, động cơ điezel; máy biến thế điện các loại; sản phẩm nhựa phục vụ công nghiệp và xây dựng; sản phẩm dây điện, cáp điện sản xuất trong nước; tàu biển; cáp điện; bóng đèn.

* Máy tính nguyên chiếc, phụ kiện máy tính và phần mềm tin học.

3. Điều kiện cho vay

a. Thuộc đối tượng quy định tại Mục 2.

b. Nhà xuất khẩu đã ký kết hợp đồng xuất khẩu. Nhà nhập khẩu có hợp đồng nhập khẩu đã ký kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam.

c. Phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được Ngân hàng phát triển Việt Nam thẩm định và chấp thuận cho vay.

d. Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

đ. Nhà xuất khẩu phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại nghị định 151/2006/NĐ-CP; phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn.

e. Nhà nhập khẩu phải được Chính Phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của bên nhà nhập khẩu bảo lãnh vay vốn.

4. Mức vốn cho vay

a. Mức cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã ký hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng.

b. Mức vốn cho vay đối với từng trường hợp do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định theo quy định tại khoản a Mục 4.

5. Thời hạn cho vay

a. Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm của từng hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu nhưng không quá 12 tháng.

b. Trường hợp cần thiết, thời hạn cho vay trên 12 tháng thì nhà xuất khẩu mới đủ điều kiện thực hiện hợp đồng xuất khẩu, Ngân hàng phát triển Việt Nam đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

6. Đồng tiền và lãi suất cho vay

a. Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam (VNĐ). Việc cho vay bằng ngoại tệ được thực hiện bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hợp đồng xuất khẩu có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu mà nhà xuất khẩu có nguồn thu ngoại tệ để trả nợ.

b. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc phù hợp với lãi suất thị trường.

c. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn theo hợp đồng tín dụng.

d. Bộ trưởng Bộ tài chính công bố lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu để Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện. Số lần công bố lãi suất hàng năm tối đa là 02 lần. (Lần công bố gần nhất tại QĐ số 08/2007/QĐ-BTC ngày 02/03/2007 quy định: lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng VNĐ là 9%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm, áp dụng cho các Hợp đồng tín dụng ký từ ngày 16/01/2007)

[Trở về]