VĂN BẢN MỚI

Thông tin tra cứu
    Bản in     Gởi bài viết  
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Sa Động, xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới 
(Website Quảng Bình) - Ngày 28/10/2014, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 3039/QĐ-UBND về phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Sa Động, xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới. Theo đó, Quy hoạch có những nội dung chủ yếu sau:
 

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc thôn Sa Động, xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, có ranh giới được xác định như sau:

- Phía Đông Bắc giáp đường Võ Nguyên Giáp rộng 60m;

- Phía Đông Nam giáp đường quy hoạch rộng 15m;

- Phía Tây Nam giáp đường quy hoạch rộng 36m;

- Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch rộng 32m.

2. Quy mô đất đai: Khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích 13ha.

3. Tính chất quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư đô thị gồm các chức năng: Đất ở, công trình công cộng, dịch vụ thương mại, công viên cây xanh và bãi đậu xe,…

4. Quy hoạch sử dụng đất: Khu vực lập quy hoạch bố trí các khu chức năng gồm: đất ở mới (đất ở biệt thự, đất ở nhà liền kề và đất ở chung cư); đất công trình dịch vụ thương mại; đất nhà văn hóa; đất cây xanh thể thao; đất bãi đổ xe; đất giao thông; đất hạ tầng kỹ thuật khác...

Bảng tổng hợp chi tiết sử dụng đất:

TT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Mật độ (%)

Tầng cao (tầng)

Tỷ lệ (%)

1

 

NVH

Đất Nhà văn hóa

17.93,47

20-40

1-2

1,38

NVH1

Đất nhà văn hóa 1

910,12

20-40

1-2

 

NVH2

Đất nhà văn hóa 2

883,35

20-40

1-2

 

2

CX

Đất cây xanh, thể thao

3.105,05

 

 

2,39

3

BĐX

Đất bãi đổ xe

617,58

 

 

0,47

4

OM

Đất ở mới

79.481,40

 

 

61,14

OM1

Đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ

10.500,91

30-80

≥2

 

OM2

Đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ

9.001,31

30-80

≥2

 

OM3

Đất ở biệt thự

10.538,35

30-80

≥2

 

OM4

Đất ở biệt thự

8.634,73

30-80

≥2

 

OM5

Đất ở nhà liền kề

4.217,50

50-80

2-5

 

OM6

Đất ở nhà liền kề

4.276,56

50-80

2 ÷ 10

 

OM7

Đất ở nhà liền kề

6.123,85

50-80

2 ÷ 10

 

OM8

Đất ở nhà liền kề

9.949,57

50-80

2 ÷ 10

 

OM9

Đất ở nhà liền kề

3.782,21

50-80

2 ÷ 5

 

OM10

Đất ở nhà liền kề

3.157,00

50-80

2 ÷ 5

 

OM11

Đất ở nhà liền kề

4.470,71

50-80

2 ÷ 5

 

OM12

Đất ở nhà liền kề

4.828,70

50-80

2 ÷ 5

 

5

OCC

Đất ở chung cư

4.790,49

40-60

>3

3,69

6

GT

Đất giao thông

36.337,34

 

 

27,95

7

 

Đất rảnh R3

3.874,67

 

 

2,98

8

TỔNG CỘNG

130.000,00

 

 

100

5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

- Tại các lô đất ở mới OM1, OM2 tiếp giáp với trục đường Võ Nguyên Giáp là những lô đất ở có diện tích lớn (từ 400 ÷ 600m2) quy hoạch xây dựng nhà ở biệt thự hoặc xây dựng công trình nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ với các loại hình phù hợp (như: khách sạn mini, nhà nghỉ, nhà hàng giải khát và các cửa hàng dịch vụ). Cấu trúc công trình ≥ 2tầng, mật độ xây dựng từ 30 ÷ 80%. Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 5m so với chỉ giới đường đỏ của trục đường Võ Nguyên Giáp và lùi 3m so với chỉ giới đường đỏ của trục đường 15m.

- Các lô đất ở mới OM3, OM4 (dạng biệt thự) có cấu trúc nhà ≥ 2tầng, mật độ xây dựng từ 30 ÷  80%. Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ của trục đường 20m phía Tây Nam và trục đường 15m phía Đông Bắc tiếp giáp với khu đất.

- Các lô đất ở mới OM5, OM9, OM10, OM11, OM12 (dạng nhà ở liền kề) có cấu trúc nhà từ 2 ÷ 5 tầng, mật độ xây dựng từ 50 ÷  80%. Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ của các trục đường tiếp giáp với mặt chính của các dãy nhà (cụ thể xem bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất).

- Các lô đất ở mới OM6, OM7, OM8 (dạng nhà ở liền kề) có cấu trúc nhà từ 2 ÷ 10 tầng, mật độ xây dựng từ 50 ÷  80%. Chỉ giới xây dựng lùi 3m so với chỉ giới đường đỏ của các trục đường tiếp giáp với các khu đất (cụ thể xem bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất). Tại các lô đất tiếp giáp với trục đường quy hoạch rộng 36m được phép xây dựng nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ với các loại hình phù hợp (như: khách sạn mini, nhà nghỉ, nhà hàng giải khát và các dịch vụ vui chơi giải trí) không ảnh hưởng lớn đến khu dân cư lân cận.

- Các lô đất nhà văn hóa có cấu trúc công trình từ 1 ÷ 2 tầng, mật độ xây dựng 20 ÷ 40%. Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 3m so với các trục đường bao quanh.

- Lô đất ở chung cư có cấu trúc công trình > 3tầng, mật độ xây dựng 40 ÷ 60%. Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 5m so với các trục đường bao quanh.

- Tổ chức trồng cây xanh trên vỉa hè các tuyến đường, kết hợp cây xanh công viên để cải thiện điều kiện khí hậu.

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

6.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:

- Cao độ san nền khu vực lập quy hoạch được khống chế theo cao độ tự nhiên để hạn chế khối lượng đào, đắp. Toàn bộ khu vực được san nền theo bốn hướng và thấp dần về 4 tuyến đường bao quanh. Các đường đồng mức được thiết kế theo hướng phân tán làm giảm lưu lượng nước mặt tập trung. Độ dốc san nền tối thiểu 0,4%.

- Nước mưa được thu gom qua hệ thống giếng thu, hố ga xây dựng dọc theo các tuyến đường nội bộ rồi theo các tuyến cống dọc chính thoát ra khu vực bên ngoài. Phân chia khu vực quy hoạch thành hai lưu vực thoát nước nhằm làm giảm kích thước cống và độ sâu chôn cống: lưu vực 1 ở phía Nam và lưu vực 2 ở phía Bắc. Sử dụng loại công buy li tâm BTCT đi ngầm đảm bảo mỹ quan và tăng khả năng chịu lực của cống thoát nước. Toàn bộ nước mưa khu vực lập quy hoạch được thu gom, một phần được thoát theo hệ thống cống dọc D1000 hiện có dọc theo vỉa hè tuyến đường Võ Nguyên Giáp, một phần được thoát về hai phía Bắc và Nam của tuyến đường 36m tại những vùng trũng thấp. Về lâu dài sau khi hệ thống thoát nước trên các tuyến bao quanh khu vực lập quy hoạch được xây dựng sẽ tổ chức đấu nối thoát nước để hoàn thiện hệ thống thoát nước theo quy hoạch được duyệt.

6.2. Quy hoạch giao thông:

- Quy hoạch 02 tuyến đường chính (đường liên khu vực) có chiều rộng 20m (mặt đường rộng 12m, vỉa hè 2 x 4m) kết nối với các khu vực lân cận.

- Các trục đường nội bộ có chiều rộng 13m (mặt ®­êng réng 7m, vỉa hÌ 2x3m) và 15m (mặt đường rộng 7m, vỉa hè 2x4m) để kết nối các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.

6.3. Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch được lấy từ đường dây trung thế 22kV xuất tuyến 473 TBA 110kV Đồng Hới cấp cho TBA Ra Đa biển hiện có dọc theo tuyến đường quy hoạch 32m ở phía Bắc khu vực quy hoạch. Tuyến trung thế này được hạ ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan chung của khu đô thị.

- Trên tuyến điện trung thế ngầm hóa này bố trí 02 tủ RMU 22kV loại 2 ngăn đến và 2 ngăn đi để đấu nối cho 02 TBA công suất 400kVA xây dựng mới tại khu đất công viên cây xây (CX) và khu đất Nhà văn hoá (NVH2) để cấp cho các khu chức năng trong khu vực quy hoạch.

- Từ 02 trạm biến áp, bố trí các tuyến cáp ngầm hạ thế 0,4KV cấp điện đến cho từng khu chức năng.

- Hệ thống điện sinh hoạt cấp cho các công trình nhà ở được đấu nối từ các tuyến cáp ngầm hạ thế 0,4kV đi trong hào kỹ thuật bố trí dọc theo hành lang kỹ thuật giữa 2 dãy nhà.

- Toàn bộ hệ thống đường dây cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng được thiết kế đi ngầm trong hào kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan cho khu vực quy hoạch.

6.4. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ đường ống D150 hiện có chạy dọc đường Võ Nguyên Giáp. Mở 03 điểm khởi thủy và xây dựng tuyến ống chính D100 bao quanh khu vực quy hoạch tạo thành mạch vòng để cấp nước cho toàn khu vực quy hoạch. Bố trí các tuyến ống phân phối D90 và các đường ống nhánh có đường kính D63 và D50 cấp nước đến từng khu chức năng và từng công trình trong khu vực quy hoạch.

- Hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt cho các công trình nhà ở được đấu nối từ các tuyến đường ống nhánh D50 bố trí dọc theo hành lang kỹ thuật giữa 2 dãy nhà.

- Bố trí 03 họng cứu hỏa trên vỉa hè đường 36m, 01 họng cứu hỏa trên vỉa hè đường Võ Nguyên Giáp và 01 họng cứu hỏa trên vỉa hè nút giao của hai trục đường quy hoạch rộng 20m để phục vụ cấp nước cứu hỏa cho khu quy hoạch trường, đảm bảo thuận tiện về giao thông và  phục vụ chữa cháy được kịp thời.

6.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:

Cáp thông tin liên lạc được bố trí trong hào kỹ thuật được xây dựng dọc theo vỉa hè các tuyến đường chính và hành lang kỹ thuật giữa 2 dãy nhà từ đó rẽ nhánh cấp cho từng công trình.

6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Nước thải từ các công trình sẽ được xử lý qua hệ thống bể tự hoại đạt yêu cầu sơ bộ, sau đó xả vào các tuyến cống gom nước thải R3 và thoát ra các tuyến cống chính D300 được xây dựng dọc theo vỉa hè các tuyến đường. Toàn bộ nước thải được thu gom và thoát theo hai lưu vực: lưu vực phía Bắc được thu gom đổ vào tuyến cống D300 được quy hoạch dọc theo vỉa hè trục đường 60m (đường Võ Nguyên Giáp); lưu vực phía Nam được thu gom và đổ vào tuyến cống D300 được quy hoạch dọc theo vỉa hè trục đường 36m.

- Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt được phân loại, thu gom vào các thùng rác bố trí cho từng công trình hoặc cụm công trình và được đưa ra điểm tập kết rác thải bên ngoài khu vực quy hoạch theo quy định, từ đó sẽ được xe cơ giới thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác chung của thành phố Đồng Hới.

Đ.C
(Quyết định số 3039/QĐ-UBND ngày 28/10/2014)

[Trở về]
Thông tin nổi bật

CON SỐ - SỰ KIỆN