VĂN BẢN MỚI

Thông tin tra cứu
    Bản in     Gởi bài viết  

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

HUYỆN MINH HÓA ĐẾN NĂM 2015, 2020 

(Theo Báo cáo số: 49/BC-UBND ngày 17/7/2007 của UBND huyện)

ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Xây dựng hệ thống kinh tế mở cả về cơ chế quản lý, cơ cấu kinh tế trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước hết phát triển kinh tế của huyện phải gắn với thị trường trong tỉnh, trong nước đồng thời không ngừng mở rộng thị trường Quốc tế, nhất là thị trường Lào và Đông Bắc Thái Lan.

Phát huy và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực tại chổ, khai thác các nguồn lực bên ngoài vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và có tính bền vững. Đưa huyện nhà thoát khỏi tình trạng nghèo, đói, chậm phát triển.

- Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu tiến bộ và công bằng xã hội, nhằm tạo việc làm, nâng cao mức sống và trình độ dân trí cho các tầng lớp dân cư. Trước hết là xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh đi đôi với mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế. Giải quyết tốt các chính sách xã hội cho khu vực vùng sâu, vùng xa. Phát triển nông thôn nhằm từng bước rút ngắn khoảng cách trong vòng 15 năm tới về sự chênh lệch mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực.

- Kết hợp cải tạo tự nhiên với phòng tránh thiên tai đặc biệt là những bất lợi của điều kiện thời tiết, địa hình. Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tăng tỷ trọng công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến nông lâm sản, tăng tỷ trọng dịch vụ. Quy hoạch xây dựng và tập trung phát triển các trung tâm như: Dân Hoá, Hoá Tiến, Trung Hoá, Hồng Hoá và thị trấn Quy Đạt thành những vùng phát triển trọng điểm của huyện. Đồng thời trên mỗi vùng cần lựa chọn và quy hoạch trung tâm phát triển làm hạt nhân phát triển của vùng, từ đó xác định những ngành, những sản phẩm mũi nhọn đưa vào trọng điểm để tạo sự đột phá trong nền kinh tế của toàn huyện. Cơ cấu kinh tế phải được hình thành trên cơ sở lợi thế so sánh của các vùng và được điều chỉnh dần qua từng năm.

- Đa dạng hoá các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, nhằm phát huy tiềm năng nguồn lực tại chổ. Tận dụng và phát huy hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ hiện có, nhanh chóng tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh (Hạ tầng, con người, chính sách) để chủ động nguồn lực bên trong, đồng thời kết hợp nguồn lực bên ngoài: vốn đầu tư và công nghệ mới, làm tiền đề cho việc phát triển.

- Nhanh chóng xây dựng hệ thống đô thị trở thành các trung tâm kinh tế với chức năng là hạt nhân để thúc đẩy vùng nông thôn phát triển.

- Quá trình phát triển kết hợp chặt chẽ các yếu tố kinh tế - xã hội với môi trường sinh thái; kinh tế với an ninh quốc phòng trên từng khu vực, chú trọng vùng biên giới và các vùng đồng bào dân tộc.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

Thời kỳ 2006-2020 là thời kỳ có ý nghĩa quyết định công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Mục tiêu của huyện là phải huy động mọi nguồn lực tại địa phương kết hợp với vốn đầu tư bên ngoài để đầu tư phát triển, trước hết cho tăng trưởng kinh tế và kết cấu hạ tầng để nhanh chóng có nguồn thu lớn, tạo điều kiện cho bước phát triển tiếp theo. Giữ vững ổn định chính trị, giải quyết các vấn đề xã hội đưa huyện nhà ra khỏi tình trạng khó khăn và chậm phát triển, đưa nền kinh tế của huyện dần dần tiến kịp mức trung bình của toàn quốc, tạo điều kiện tiến xa hơn nữa vào những năm tiếp theo.

Do xuất phát điểm nền kinh tế của huyện còn thấp và có nhiều khó khăn ở các mặt vì vậy các mục tiêu phát triển được xác định như sau:

- Giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2020 từ 10-15%

- Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế đến năm 2020:

+ Giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản: 20%
+ Giá trị Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: 30%
+ Giá trị Thương nghiệp dịch vụ: 50%

- Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn đến 2020 đạt 10 tỷ đồng.

- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 12 triệu đồng/năm.

- Phấn đấu đến năm 2020 xoá hộ đói và giảm hộ nghèo đến mức thấp nhất.

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 là: 8%o

- Phấn đấu đến 2020 tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm xuống còn: 17%

- Từng bước tạo chuyển biến tích cực về văn hoá, giáo dục, đào tạo, y tế và các vấn đề xã hội khác nhằm cải thiện đời sống tinh thần của nhân dân.

- Đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển môi trường sinh thái bền vững.

III. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 huyện Minh Hoá dự báo khả năng phát triển như sau:

Trên cơ sở khai thác cao nhất có thể được về các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực và các khả năng nội lực khác của huyện để chuyển đổi cơ cầu kinh tế, phát triển kinh tế -xã hội nhanh và bền vững.

Đầu tư chiều sâu, cải tạo và từng bước hiện đại các cơ sở kinh tế hiện có, đa dạng hoá và hiện đại hoá ngành nông nghiệp, thay đổi một bước cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, tỷ trọng cây công nghiệp.

Mở rộng và đầu tư một số cơ sở chế biến sản phẩm nông - lâm nghiệp, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống ở nông thôn như: Đan lát, mộc dân dụng, phục vụ tiêu dùng và hướng tới xuất khẩu.

Khôi phục và phát triển các di tích lịch sử, di tích văn hoá, danh lam thắng cảnh, nguồn sinh thái để thu hút khách du lịch.

Xem xét đầy đủ những khả năng tác động từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư, chuyển giao khoa học công nghệ trong mối quan hệ liên kết giữa các vùng kinh tế trong tỉnh và sự phát huy tác dụng của các hạt nhân phát triển trọng điểm của huyện để tranh thủ thu hút các nguồn lực từ bên ngoài, đẩy nhanh nhịp độ đầu tư phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng năng suất chất lượng sản phẩm hàng hoá. Khai thác triệt để tiềm năng quỹ đất của vùng gò đồi để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây nguyên liệu trên quy mô lớn, kết hợp với việc phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chế biến.

Hình thành hành lang kinh tế dọc các trục đường giao thông chính như: đường mòn Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á và đặc biệt là Khu Kinh tế cửa khẩu Cha Lo, tập trung phát triển các hạt nhân kinh tế vùng: Dân Hoá, Hoá Tiến, Hồng Hoá,Trung Hoá và thị trấn Quy Đạt bằng những nội lực bên trong, và sự tác động từ bên ngoài nhất là vốn đầu tư, kỹ thuật và công nghệ, nhằm phát triển nhanh và bền vững ở các khu vực này.

Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2001-2010 đạt bình quân 8,8% năm, phấn đấu giai đoạn 2011-2020 đạt 13% năm. Năm 2010 thu nhập bình quân đầu người ước đạt khoảng 3 triệu đồng, phấn đấu đến năm 2020 đạt khoảng 12 triệu đồng, mới giảm dần được khoảng cách chênh lệch so với các huyện khác trong tỉnh. Đây là phương án tăng tốc, tuy có nhiều khó khăn đặc biệt là vốn, song đây là phương án hợp lý phù hợp xu thế phát triển chung của cả tỉnh, cả nước.

* Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế 

                                                                                                                    Đơn vị tính (%)

TT Danh mục 2001 2010 2020
  Tổng giá trị sản xuất 100 100 100
1 Nông - Lâm - Thuỷ sản 71,3 45 20
2 CN - TTCN – XD 10,1 21 30
3 Thương nghiệp - Dịch vụ 18,6 34 50

 * Dự báo giá trị sản xuất và nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất

TT Danh mục 2001 2010 2020 Nhịp độ tăng trưởng (%)
2001-2010 2010-2020
  Tổng giá trị sản xuất 59 140 506 10,1 15,3
1 Nông - Lâm - Thuỷ sản 30,3 62,3 164 8,3 11,4
2 CN - TTCN – XD 10,1 29,4 94 12,6 13,8
3 Thương nghiệp - Dịch vụ 18,6 48,3 248 11,2 19,9

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÀNH

1. Nông nghiệp:

Phát triển nông nghiệp toàn diện nhằm giải quyết lương thực tại chỗ và tăng nhanh hàng hoá nông - lâm - thuỷ sản theo hướng khuyến khích, hình thành và phát triển các trang trại tổng hợp:

- Sản xuất lương thực: Phấn đấu tới năm 2020 tổng sản lượng lương thực đạt: 15.157 tấn, sản phẩm chủ yếu là lúa nước và ngô

- Phát triển cây lạc là cây có giá trị hàng hoá và nguồn thu nhập ổn định nhất trên địa bàn huyện, đến năm 2006 sản lượng đã đạt được hơn 2.500 tấn, phấn đấu đến năm2020 đạt sản lượng 5.500 tấn

- Sản xuất lâm nghiệp: Tập trung chỉ đạo trồng rừng kinh tế, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 20 tỷ đồng

- Chăn nuôi: Đẩy mạnh chăn nuôi đàn gia súc theo hướng vừa tăng tổng đàn vừa nâng cao chất lượng và thể trọng của đàn gia súc. Phấn đấu đến năm 2020 phải đạt được 60.000 con gia súc. Trong đó: trâu 7.700 con; bò 24.000 con; dê 3.300 con. Trong tổng đàn bò phải có 50% bò lai Sind.

2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:

Duy trì và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm ăn có hiệu quả. Tạo mọi điều kiện, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tổ chức kinh tế tập thể phát triển công nghiệp, dịch vụ chế biến nông - lâm - sản, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng. Phấn đấu đến năm 2020 đưa giá trị sản xuất CN-TTCN lên 94 tỷ đồng.

3. Thương mại - dịch vụ:

Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển dịch vụ thương mại, lưu thông vật tư hàng hoá và du lịch. Cần củng cố, tổ chức lại mạng lưới thương nghiệp đến tận xã trong đó cốt lõi là chợ nông thôn, hoàn chỉnh việc xây dựng các chợ trung tâm huyện lỵ và các trung tâm cụm xã, coi chợ cụm xã là chủ đạo để điều tiết hoạt động của các ngành hàng chủ yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. Ngoài ra cần phát triển mạng lưới tiểu thương, kinh tế tư nhân đến tận bản làng nhằm đưa các mặt hàng thiết yếu đến được với các đồng bào dân tộc.

Khai thác lợi thế Khu Kinh tế cửa khẩu Cha Lo, tuyến đường Xuyên Á tuyến, đường Hồ Chí Minh để khuyến khích các thành phần kinh tế, mở mang các ngành nghề dịch vụ, du lịch ở các điểm trung tâm như cửa khẩu Cha Lo, ngã 3 Khe Ve, trung tâm Hoá Tiến, ngã 3 Trung Hoá, ngã 3 Sôông (Hồng Hoá).

4. Cơ sở hạ tầng:

Huy động tốt nội lực, tăng cường thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để đầu tư xây dựng củng cố nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đảm bảo phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân:

- Giao thông: Khai thác có hiệu quả 2 tuyến đường xuyên Á và tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua huyện, xây dựng và cải tạo các tuyến đường nội thị Quy Đạt, đường liên vùng. Tập trung nguồn lực để xây dựng đường giao thông cho các bản thuộc 2 xã Dân Hoá và Trọng Hoá tạo điều kiện cho dân bản đi lại thuận tiện hơn. Thực hiện tốt phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm để kiên cố hoá toàn bộ đường giao thông liên xã, liên thôn.

- Thuỷ lợi: Cải tạo nâng cấp các công trình thuỷ lợi hiện có. Xem xét đầu tư xây dựng mới một số đập thuỷ lợi đã có trong quy hoạch, các trạm bơm điện, các công trình thuỷ lợi nhỏ khác. Thực hiện tốt phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm để kiên cố hoá toàn bộ hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện.

- Phát triển điện lực: Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện ở các đầu nguồn sông Gianh, sông Rào Nan. Đầu tư cải tạo các trạm biến áp, hệ thống lưới điện ở các xã, phấn đấu đến năm 2015 tất cả các thôn bản trong huyện đều có điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.

- Nước sinh hoạt: Quan tâm đầu tư, xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn phấn đấu đến năm 2020 có 90% đến 95% dân cư trong huyện được dùng nước hợp vệ sinh. Triển khai xây dựng hệ thống nước sinh hoạt đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhân dân tại trung tâm huyện lỵ và các xã phụ cận, vận dụng tối đa nguồn nước tự chảy cung cấp cho dân cư ở vùng sâu, vùng xa.

- Phát triển đô thị: Tổ chức quản lý chặt chẽ quy hoạch các đô thị trong huyện. Đầu tư nâng cấp thị trấn Quy Đạt, đầu tư xây dựng các thị tứ: Y Leng; Bãi Dinh; Hoá Tiến; Trung Hoá; ngã 3 Sôông (Hồng Hoá)

- Thông tin liên lạc: Đầu tư phát triển các bưu cục ở các trung tâm dân cư, các điểm bưu điện văn hoá, mở rộng mạng lưới điện thoại cố định cho tất cả các xã để đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.

- Hệ thống trường học: Nâng cấp và sửa chữa các trường học hiện có. Xây dựng mới các trường, lớp còn tạm bợ tranh, tre, nứa, lá. Đặc biệt quan tâm chú ý các trường, lớp ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số trường lớp được xây dựng kiên cố.

- Phát triển các cơ sở y tế: Phấn đấu đến 2020 xây dựng 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.

5. Khoa học công nghệ và môi trường:

- Hoạt động khoa học công nghệ cần tập trung giải quyết tốt giống cây trồng vật nuôi, phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật có hiệu quả nhằm tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng đàn gia súc, gia cầm, phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên toàn địa bàn huyện.

- Đổi mới thiết bị ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

- Bảo vệ và khai thác, sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản khác một cách hợp lý. Bảo vệ tốt hơn nguồn rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Thực hiện tốt việc xử lý chất thải và bảo vệ môi trường sinh thái.

6. Lĩnh vực văn hoá - xã hội:

- Giáo dục – Đào tạo: Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự nghiệp giáo dục đào tạo, đảm bảo sự phát triển đồng điều về chất lượng giáo dục trong địa bàn huyện. Nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS cho tất cả các xã trong huyện. Đến năm 2020 đạt chuẩn phổ cập THCS cho tất cả các xã trong huyện. Tiếp tục phát triển đào tạo theo hướng đa dạng hoá các hình thức đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu học tập nâng cao dân trí của nhân dân. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đào tạo nghề phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo 45% đến 50%.

- Y tế: Tăng cường cơ sở vật chất cho Bệnh viện đa khoa huyện, Trạm y tế các xã và tăng cường đội ngũ y, bác sỹ có trình độ chuyên môn cao. Phấn đấu đến năm 2015 mỗi trạm y tế xã có 1 bác sỹ để khám chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân ngày càng tốt hơn. Thực hiện tốt việc khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và trẻ em dưới 6 tuổi. Đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, tăng cường công tác truyền thông về dân số - kế hoạch hoá gia đình đặc biệt đối với dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3-0,4%o.

- Văn hoá Thông tin - Thể dục Thể thao: Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết đời sống văn hoá, bại trừ các tệ nạn xã hội, phấn đấu đến năm 2015 số gia đình đạt chuẩn văn hoá là 75%, đến năm 2020 đạt trên 90%. Tạo bước chuyển biến trong hoạt động Thể dục - Thể thao, mở rộng và nâng cao chất lượng điện phủ sóng phát thanh truyền hình để đảm bảo nhu cầu thông tin cho nhân dân.

- Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, ưu tiên đầu tư tạo việc làm, thu hút lao động, đa dạng hoá việc làm để phục vụ cho phát triển công nghiệp và dịch vụ trong huyện. Thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn với xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho vùng nghèo, tạo điều kiện cho các xã nghèo trong huyện vươn lên. Quan tâm hơn nữa đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào vùng sâu, vùng xa, phấn đấu hàng năm giảm 4% đến 5% hộ nghèo.

Nhấn vào đây để download toàn bộ quy hoạch bằng văn bản.

Nhấn vào đây để download các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

 Đầu trang

[Trở về]
Thông tin nổi bật

CON SỐ - SỰ KIỆN